1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Ôn luyện tuần 3 Lớp 3 - Trần Minh Hưng – Võ Thị Sáu

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 76,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động: Hoạt động thầy Hoạt động trò * Hướng dẫn làm bài tập.. PP:Trực quan, vấn đáp, giảng giải, thực haønh.[r]

Trang 1

Ôn luyện từ và câu

So sánh – Dấu chấm

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: - Giúp cho Hs tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó

- Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm

b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết được tình cảm của người lớn dành cho các em

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

* Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

Câu a) : Mắt hiền sáng tựa vì sao.

Câu b) : Hoa xao xuyến nở như hoa từng

chùm

Câu c) : Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là

cái bếp lò nung

Câu d) : Dòng sông là một đường trăng

lung linh dát vàng

Bài tập 2:Gọi Hs đọc yêu cầu của bài.

- Gv mời 4 Hs lên bảng, gạch dưới những

từ chỉ so sánh

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

tựa – như – là – là – là.

Bài tập 3:

- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu các em đặt đúng dấu chấm

câu cho đúng

- Đại diện 1 Hs lên bảng sữa bài

GV nhận xét , chấm , tuyên dương

PP:Trực quan, vấn đáp, giảng giải, thực

hành

HS làm bài

Hs nhận xét

Hs làm vào VBT

4 Hs lên bảng sửa

Hs nhận xét

Cả lớp chữa bài trong VBT

Trang 2

Ôn chính tả

Nghe – viết : Chiếc áo len

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Nghe viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) của bài “ Chiếc áo len”

- Làm bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ,tìm

đúng các từ có vần uênh, vần uyu.

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đúng , sạch đẹp, đúng mẫu chữ

c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Ba băng giấy nội dung BT2 Bảng phụ kẻ chữ và tên chữ ở BT3

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong

dấú gì

- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : nằm, cuộn

tròn, chăn bông, xin lỗi

 Hs chép bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2

đến 3 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

PP: Phân tích, thực hành.

Hs lắng nghe

1- 2 Hs đọc đoạn viết

Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người

Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

Hs viết vào bảng con Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

HS nộp vở

Trang 3

Đạo đức

Giữ lời hứa (tiết 1).

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

-Giữ lời hứa là nhớ và thực hiện những điều ta nói, đã hứa với người khác

-Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình

b) Kỹ năng:

- Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống

- Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm

c) Thái độ: Tôn trọng , đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người không biết giữ lời hứa

II/ Chuẩn bị:

* GV: Câu chuyện “ Chiếc vòng bạc”

Bốn phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm Bảng phụ

* HS: VBT Đạo đức

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát 1’

2 Bài cũ: 5’

- Gọi 3 Hs trả lời các câu hỏi

+ Bác sinhngày tháng năm nào?

+ Bác đọc bảng tuyên ngôn độ lập vào ngày nào? Ơû đâu?

+ Hãy kể một tấm gươmg cháu ngoan Bác Hồ mà em biết?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: 1’

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4.Phát triển các hoạt động: 28’

Hoạt động thầy Hoạt động trò

* Hoạt động 1: Thảo luận truyện “

Chiếc vòng bạc”

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung câu

chuyện

- Gv kể chuyện chiếc vòng bạc

- Gv chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu Hs

thảo luận :

+ Bác Hồ làm gì khi gặp lại bé sau 20

năm đi xa Việc làm đó thể hiện điều gì?

+ Bé và mọi người cảm thấy thế nào

trướa việc làm của Bác?

PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.

Hs lắng nghe

Hs kể lại

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 4

- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Gv hỏi cả lớp:

+ Thế nào là giữ lời hứa?

+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người xung quanh đánh giá thế nào?

- Gv chốt lại:

* Hoạt động 2: Nhận xét tình huống.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và giải quyết

các tình huống

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Các em giải

quyết tính huống

- Gv đưa ra các tình huống, Hs nêu đúng

sai, giải thích

1 Minh hẹn Nam 7 giờ sang giúp Nam

làm bài.đến 8 giờ Minh mới đến vì

cậu ta đợi xem hết phim hoạt hình

2 Thanh mượn vở của Hồng chép bài,

hứa chiều trả Nhưng Thanh quên đến

sáng hôm sau mới trả

3 Lan hẹn bản sang nhà làm thủ công,

nhưng Lan bị bệnh nên gọi điện xin

lỗi bạn

- Gv nhận xét

* Hoạt động 3: Tự liên hệ bảng thân.

- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại

bài học

- Gv hỏi:

+ Em đã giữ lời hứa với ai, điều gì?

+ Kết quả của lời hứa đó thế nào?

+ Thái độ của người đó?

+ Em suy nghĩ gì về việc làmcủa mình

- Gv nhận xét

Tôn trọng và tin cậy

PP: Thảo luận.

Hs giải quyết tình huống

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm khác bổ sung

PP: Kiểm tra, đánh giá.

Hs mỗi em sẽ phát biểu theo suy nghĩ của mình

Hs nhận xét

5.Tổng kềt – dặn dò

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Giữ lời hứa (tiết 2).

- Nhận xét bài học

Trang 5

Ôn tập làm văn

Kể về gia đình - Điền vào giấy tờ in sẵn

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Kể lại được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu

b) Kỹ năng: Rèn Hs biết viết đúng, chính xác nội dung của đơn

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết

II/ Chuẩn bị:

* GV: Mẫu đơn xin nghỉ học pho to

* HS: VBT, bút

III/ Các hoạt động:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

* Hướng dẫn làm bài tập.

+ Bài tập 1:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn : Kể về gia đình mình cho một người bạn mới quen Các em chỉ cần nói 5 – 7 câu giới thiệu về gia đình của em,

- VD: Gia đình em có những ai? Làm công việc gì?

Tính tình thế nào?

- - Gv nhận xét , bình chọn người kể tốt nhất

- + Bài tập 2:

- Gv yêu mời Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- - Gv mời 1 Hs nói về trình tự cuả lá đơn

- + Quốc hiệu và tiêu ngữ.

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

- + Tên của đơn

- + Tên người hoặc tổ chức nhận đơn.

- + Ho,ï tên và ngày, tháng, năm sinh của người viết

đơn ; người viết là Hs của lớp nào ……

+ Lí do viết đơn

- + Lí do nghỉ học

- + Lời hứa của người viết đơn khi đạt được nguyện

vọng

- + Ý kiến và chữ kí cuả gia đình Hs

Ch + Chữ kí và họ, tên của người viết lá đơn

- Gv mời 2 Hs làm miệng bài tập

Gv phát mẫu đơn cho từng Hs điền vào nội dung

- Gv chấm một số bài và nêu nhận xét

PP: Vấn đáp, thảo luận, thực

hành

Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo

- Đại diện mỗi nhóm sẽ thi kể

về gia đình

Đại diện 4 bạn lên thi

Hs nhận xét

Đại diện hai nhóm lên trình bày

Hs lắng nghe

Một Hs đọc mẫu lá đơn

Hai Hs làm miệng bài tập

Hs điền vào mẫu đơn

Trang 6

Ôn toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn và cách xem đồng hồ

- Giới thiệu bài toán tìm phần hơn kém

b) Kỹ năng: Tính toán thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: VBT, bảng phụ

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động

Hoạt động thầy Hoạt động trò

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải

389 cây

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT

 Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

+Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Số gạo buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn

hay số bé?

- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải

- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT

 Bài 3: Xem đồng hồ

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi: Đồng

hồ chỉ mấy giờ?

- Quay đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi: Đồng hồ

chỉ mấy giờ?

- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc 8 giờ 15

phút?

- Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số

3 là bao nhiêu phút?

GV thu vở chấm, nhận xét , tuyên dương

PP: Luyện tập, thực hành, gợi

mở

Hs đọc yêu cầu đề bài

Giải Đội Hai trồng được số cây là:

389 + 98 = 478 (cây) Đáp số : 478 cây

Giải Buồi chiều cửa hàng bán được số kilôgam gạo là:

715 – 289 = 426 (kg) Đáp số 426 kg

Hs làm bài

8 giờ 5 phút

8 giờ 15 phút

Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ ở số 3

Là 15 phút

Đội 1

98 cây

Đội 2

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w