ĐỖ THỊ LỆ HUYỀN – TH PHƯỚC HIỆP Lop3.net... Ôn tập về giải toán I/ MUÏC TIEÂU: - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.[r]
Trang 1Ngày dạy:
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I/ MỤC TIÊU:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp HS biết tính độ dài hình gấp khúc, chu vi
hình tam giác, chu vi hình chữ nhật
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1 a):
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là những
đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào VBT Một HS lên bảng
làm
- GV nhận xét, chốt lại:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số 86 cm.
-Yêu cầu HS đọc bài 1b).
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những cạnh
nào? Hãy nêu độ dài từng cạnh.
- GV yêu cầu HS làm vào vở Một HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét, chốt lại:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Luyện tập, thực hành, gợi
mở, hỏi đáp
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
- Gồm có 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD.
- Học sinh tự giải vào nháp 1- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Có ba cạnh: MN, NP, PM.
- HS tự giải vào vở Một HS lên
Trang 2Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu cuả đề bài:
A B
D C
- GV yêu cầu HS nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho
trước, sau đó tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- GV nhận xét, chốt lại bài đúng
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm).
Đáp số 10 cm.
Hoạt động 2: Làm bài 3
- Mục tiêu: Giúp cho HS biết tìm đúng các hình vuông,
hình tam giác
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
- GV yêu cầu HS quan sát hình, GV hướng dẫn đánh số
thứ tự cho từng phần hình
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét:
+ Có 5 hình vuông.
+ Có 6 hình tam giác.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.( HS khá, giỏi)
- Mục tiêu: Giúp HS biết kẻ thêm một đoạn thẳng vào các
hình
- GV mời HS đọc đề bài
- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : Ai
nhanh hơn
Yêu cầu: vẽ nhanh, đúng
+ Nhóm 1 làm bài 4a)
+ Nhóm 2 làm bài 4 b)
- GV nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
bảng phụ làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào Vở
- Một HS lên bảng sửa bài
PP: Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đếm số hình vuông có trong hình vẽ và gọi tên theo đánh số
- HS nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
- HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về giải toán.
- Nhận xét tiết học
Trang 3 Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
Trang 4Ngày dạy:
Ôn tập về giải toán
I/ MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: VBT, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ôn tập về hình học.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp các em giải các bài toán về nhiều hơn, ít
hơn
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
230 cây
Đội 1 90 cây
Đội 2:
- GV yêu cầu HS là m vào vở nháp
- GV mời 1 lên bảng sửa bài
- GV chốt lại:
Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn hay số
bé?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Luyện tập, thực hành, gợi
mở
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vở nháp
- Một HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
Trang 5- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải.
- GV yêu cầu HS giải vào Vở
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài giải
Buồi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (lít)
Đáp số 507 lít.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài 3a):
- HS quan sát và phân tích đề bài:
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả
cam?
+ Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới 2 quả cam?
Bài giải
Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:
7 – 5 = 2 (quả)
Đáp số 2 quả
=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số
lớn trừ đi số bé.
- Tương tự GV yêu cầu HS đọc đề bài 3b) , tóm tắt bài
toán bằng sơ đồ và giải vào vở
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài giải
3b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số : 3 bạn.
* Hoạt động 2: Làm bài 4.(HS khá, giỏi)
- Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán có lới giải
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo ta phải làm sao?
- HS vẽ sơ đồ bài toán
- HS làm bài vào Vở
- Một HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Có 7 quả cam
- Có 5 quả cam
- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam
- Thực hiện phép tính 7 – 5 = 2
- Một HS lên làm bảng phụ
- HS làm vào vở
- HS nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Bao gạo cân nặng 50 kg, bao ngô cân nặng 35 kg.
Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg?
La lấy 50 – 35.
HS làm vào vở nháp và nêu kết quả
- HS nêu kết quả là: 15 kg
HS nhận xét
Trang 65 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 4, 5
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày dạy:
Xem đồng hồ
I/ MỤC TIÊU:
Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ôn tập về giải toán.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs xem đồng hồ.
a) Ôn tập về thời gian:
- Một ngày có bao nhiêu giờ? Bắt đầu từ bao giờ và kết
thúc vào lúc nào?
-Một giờ có bao nhiêu phút?
b) Hướng dẫn xem đồng hồ.
- GV quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng hồ chỉ
mấy giờ?
- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy
giờ?
- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu?
- Kim phút đi một vòng trên mặt đồng hồ (đi qua 12 số
hết 60 phút, đi tử một số đến số liền sau trên mặt đồng hồ
hết 5 phút
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi: Đồng hồ chỉ
mấy giờ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi: Đồng hồ chỉ
mấy giờ?
- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc 8 giờ 15 phút?
- Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 3 là
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
- Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Một giờ có 60 phút
- Đồng hồ chỉ 8 giờ
- Đồng hồ chỉ 9 giờ
- Là 1 giờ, 60 phút
- 8 giờ 5 phút
- 8 giờ 15 phút
- Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ ở số 3
Trang 8bao nhiêu phút?
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách xem đồng hồ chính xác.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV cho 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm đôi
- Sau đó từng nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt lại:
A: 4giờ 5 phút ; B: 4 giờ 10 phút ; C: 4 giờ 25 phút.
D: 6 giờ 15 phút ; E: 7 giờ 30 phút ; G: 1 giờ 35 phút.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV chia HS ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay kim đồng
hồ nhanh
- GV phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ
- GV nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết xem các loại đồng hồ
khác nhau
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
+ Các đồng hồ được minh họa trong bài tập này là đồng
hồ gì?
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A, nêu số giờ và số
phút tương ứng
- Tương tự HS làm các bài còn lại vào vở
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại:
A:5 giờ 20 phút ; B: 9 giờ 15 phút; C: 12 giờ 35 phút.
D: 14 giờ 5 phút; E: 17 giờ 30 phút ; G: 21 giờ 55 phút.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ A
- GV hỏi: 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?
=> Vậy vaò buổi chiều, đồng hồ A và đồng hồ B chỉ cùng
thời gian.
- Tương tự HS làm những bài còn lại
- Là 15 phút
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Học sinh tự giải
- Vài em đọc kết quả
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thi quay kim đồng hồ
HS nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
- HS đọc yêu cầu đề bài
Đồng hồ điện tử, không có kim.
- 5 giờ 20 phút
HS làm vào Vở
HS nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài.
16 giờ.
4 giờ chiều.
Đồng hồ B.
HS cả lớp làm bài
Trang 95 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ ( tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày dạy:
Xem đồng hồ ( tiếp theo).
I/ MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vòa các số từ 1 đến 12 và đọc được theo hai cách Chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Xem đồng hồ.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4.Hoạt động dạy và học:.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS xem đồng hồ.
- GV quay kim đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và hỏi: Đồng hồ
chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu HS nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ
chỉ 8 giờ 35 phút
- Yêu cầu HS suy nghĩ xem để tính xem còn thiếu bao
nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ
=> Vì thế 8 giờ 35 phút còn được gọi là 9 giờ kém 25
phút.
- GV hướng dẫn HS đọc các giờ trên mặt đồng hồ còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách xem đồng hồ chính xác.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV cho 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm đôi
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ 6 giờ 55 phút còn được gọi là mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong đồng hồ A?
- Sau đó từng nhóm lên trình bày
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút
- Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim phút chỉ ở số 7
- Thiếu 25 phút nữa
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
6 giờ 55 phút.
7 giờ kém 15.
- Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần
Trang 12- GV nhận xét, chốt lại:
A: 6 giờ 55 phút hay 7 giờ kém 5 phút ; B: 12 giờ 40 phút
hay 1 giờ kém 20 phút; C: 2 giờ 35 phút hay 3 giờ kém 25
phút.
D:5 giờ 55phút hay 6 giờ kém 10 phút ; E: 8 giờ 55 phút
hay 9 giờ kém 5 phút ; G: 10 giờ 45 phút hay 11 giờ kém 15
phút.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV chia HS ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay kim đồng
hồ nhanh
- GV phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ
- GV nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết cách đọc đúng giờ.
Bài 3( HS khá, giỏi)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồng hồ A
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A, nêu số giờ và số
phút tương ứng
- Tương tự HS làm các bài còn lại vào vở
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại:
A:9 giờ kém 15 phút ; B: 12 giờ kém 15 phút; C: 10 giờ
kém 10 phút.
D: 4 giờ 15 phút; E: 1 giờ 15 phút ; G: 7 giờ 20 phút.
Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV chia HS ra các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS
+ HS 1: Đọc phần câu hỏi
+ HS 2: Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời
+ HS 3: Quay kim đồng hồ
- Hết mỗi bức tranh Hs lại đổi vị trí cho nhau
- GV nhận xét
số 7, kim phút chỉ ở số 11.
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thi quay kim đồng hồ
HS nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
HS đọc yêu cầu đề bài
8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém 15 phút
Câu d.
HS làm vào Vở
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
HS lần lược các nhóm thực hiện
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trang 13 Ruùt kinh nghieäm:
Trang 14
Ngày dạy:
Luyện tập
I/ MỤC TIÊU:
- Biết xem giờ ( chính xác đến 5 phút)
-Biết xác định ½, 1/3 của một nhóm đồ vật
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Xem đồng hồ.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4.Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp HS ôn lại cách xem đồng hồ, củng cố
cách giải toán có lới giải
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm bài
- Sau đó GV yêu cầu HS trao đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở
- GV nhận xét, chốt lại:
A: 6 giờ 15 phút ; B: 2 giờ rưỡi ; 9 giờ kém 5 phút ; D: 8
giờ.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài:
- GV yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đặt thành đề toán
- GV yêu cầu HS tự giải và làm vào Vở Một HS lên bảng
làm bài
- GV chốt lại:
Bài giải
Bốn chiếc thuyền chở được số người l2:
5 x 4 = 20 (người).
Đáp số 20 người.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Luyện tập, thực hành, thực
hành
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài
- HS kiểm tra bài của nhau
- Một HS đứng lên đọc kết quả
HS đọc yêu cầu đề bài
HS đặt đề toán
HS làm bài vào Vở
1 HS lên bảng làm
HS nhận xét
Trang 15* Hoạt động 2: Làm bài 3
- Mục tiêu: Giúp cho HS biết giải bài toán về một phần
mấy của số
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Hình nào đã khoanh vào một phần ba số quả cam? Vì
sao?
+ Hình 2 đã khoanh vào một phần mấy số quả cam? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS tự giải vào Vở Một HS lên bảng làm
- GV nhận xét
* Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Giúp Hs đ d iền đúng dấu < > =
* Bài 4: ( HS khá, giỏi)
- GV chia lớp thành 3 nhóm Cho các thi làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 3 phút, nhóm nào làm bài xong,
đúng
Điền dấu <=> vào ô trống
4 x 7 …… 4 x 6 ; 4 x 5 …… 5 x 4 ; 16 : 4 … 16 : 2
- GS nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
PP: Luyện tập, thực hành, gợi
mở, hỏi đáp
- HS đọc yêu cầu của bài
- Hình 1 đã khoanh vào một phần
ba số quả cam Vì có tất cả 12 quả cam, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4 quả cam.
- Hình 2 đã khoanh vào một phần
4 số quả cam, vì có tất cả 12 quả cam, chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần được 3 quả cam, hình b đã khoanh vào 3 quả cam.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
HS đọc yêu cầu của bài
HS thi làm toán
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm: