1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch bài dạy Tuần 33 Lớp 3 - Phan Hoàng Khanh

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lớp làm vào vở bài tập, 2 học sinh leân baûng laøm baøi, 1 laøm phaàn + Nhaän xeùt baøi laøm cuûa hoïc sinh.. + Gọi Học sinh đọc các số trên tia số?[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 03 tháng 05 năm 2010

Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 65

Bài: CÓC KIỆN TRỜI

I MỤC TIÊU

A Tập đọc.

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét,

địch thủ, túng thế, trần gian.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, uộc Trời phải làm mưa cho hạ giới

Rèn Hs

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung của mỗi đoạn

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nắng hạn, nứt nẻ, trụi trơ, hùng hổ…….

- Giáo dục Hs biết bảo vệ muôn thú trong rừng

B Kể chuyện.

- Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa bài học trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Thời

A Kiểm tra bài cũ

- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:

+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?

+ Hãy nói một điều lí thú ghi trong cuốn

sổ tay

- Gv nhận xét bài

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Gv nêu mục tiêu của tiết học

2 Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng

các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở

Trang 2

câu dài.

b) Cách tiến hành:

 Gv đọc mẫu bài văn

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong

mỗi đoạn

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

trong bài

- Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên

đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ,

túng thế, trần gian.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Một số Hs thi đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

a) Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt

truyện, hiểu nội dung bài.

b) Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs đọc bài và trả lời câu

hỏi( SGK)

+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?

+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước

khi đánh trống?

+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay

đổi như thế nào?

- Gv nhận xét, chốt lại:

Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất

dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau

muốn mưa chỉ cần nghiếng răng báo

hiệu.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a) Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn

bài theo lời của từng nhân vật.

b) Cách tiến hành:

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs đọc từng câu

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

Hs giải thích từ

Hs đọc từng đoạn trong nhóm Một số Hs thi đọc

Hs đọc thầm từng đoạn

Hs thảo luận câu hỏi

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét, chốt lại

Trang 3

- Gv cho các em hình thành các nhóm

Mỗi nhóm 4 Hs tự phân thành các vai

- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo

vai

- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện

theo vai

- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài

- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc

hay

Hoạt động 4: Kể chuyện.

a) Mục tiêu: Hs dựa vào các bức tranh để

kể lại câu chuyện.

b) Cách tiến hành:

- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt

nội dung bức tranh

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.

+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời

+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng

với Cóc

+ Tranh 4: Trời làm mưa

- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các

vai: Vai Cóc, vai các bạn của Cóc, vai

Trời

- Một Hs kể mẫu đoạn

- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể

- Hs thi kể chuyện trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể

hay, tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung và ý nghĩa

của câu chuyện

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Hs phân vai đọc truyện

các nhóm thi đọc truyện theo vai

Hs cả lớp nhận xét

Hs quan sát tranh

Hs kể

Từng cặp Hs kể chuyện

Một vài Hs thi kể trước lớp

Hs nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ưu điểm: ……… ………

-Hạn chế: ………

Trang 4

-Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 161

Bài: KIỂM TRA

-Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 32

-Thứ ba ngày 04 tháng 5 năm 2010

Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 65 Bài: CÓC KIỆN TRỜI

I MỤC TIÊU

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài : “ Cóc kiện trời”

Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x ; o/ô

Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ viết BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Thời

A Kiểm tra bài cũ

- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần

in/inh

- Gv nhận xét bài thi của Hs

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Gv nêu mục tiêu của tiết học

2 Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe -

viết

Trang 5

a) Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng

bài chính tả vào vở.

b) Cách tiến hành:

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những

chữ dễ viết sai:

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

a) Mục tiêu: Giúp Hs biết điền đúng các

âm dễ lẫn: s/x; o/ô

b) Cách tiến hành:

Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Cây sào – xào nấu – lịch sự – đối

xử.

Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ

đọng.

3 Củng cố – dặn dò:

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Có ba câu

Các chữ đầu đoạn., tên bài, đầu câu và các tên riêng

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân

1 Hs viết trên bảng lớp

Hs nhận xét

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

3 Hs lên bảng thi làm bài

Cả lớp làm vào vở

Trang 6

- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết 2 Môn: Tập viết Tiết (CT): 29 Bài: Ơ chữ Hoa Y

I MỤC TIÊU

Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa Y Viết tên riêng Phú Yên bằng chữ cở nhỏ

Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Mẫu viết hoa Y Các chữ Phú Yên.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Thời

A Kiểm tra bài cũ

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở

bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Gv nêu mục tiêu của tiết học

2 Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Giới thiệu chữ Y hoa

a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu

tạo và nét đẹp chữ Y

b) Cách tiến hành:

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ Y

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên

bảng con.

a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con

chữ, hiểu câu ứng dụng.

b) Cách tiến hành:

 Luyện viết chữ hoa

Hs quan sát

Hs nêu

Trang 7

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong

bài: P, K, Y.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại

cách viết từng chư õ : Y

- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Phú Yên

- Gv giới thiệu: Phú Yên là tên một

tỉnh ở ven biển miền Trung

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.

Kính già, già để tuổi cho.

- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục

ngữ khuyên người yêu trẻ, kính trông

người già và nói rộng ra là sống tốt với

mọi người Yêu trả thì sẽ được trẻ yêu

Trọng người già thì sẽ đựơc sống lâu như

người già Sống tốt với mọi người thì sẽ

được đền đáp

Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào

vở tập viết

a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,

trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.

b) Cách tiến hành:

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Y:1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ P, K: 1 dòng

+ Viế chữ Phú Yên: 2 dòng cở nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao

và khoảng cách giữa các chữ

Hoạt động 4: Chấm chữa bài.

a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra

những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng : Phú Yên.

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ:

Yêu, kính.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

Trang 8

b) Cách tiến hành:

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở

viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có

chữ cái đầu câu làY Yêu cầu: viết đúng,

sạch, đẹp

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

3 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 162

Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000

I MỤC TIÊU

- Đọc, viết các số trong phạm vi 100.000

- Viết thành các tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

- Tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước

Làm bài đúng, chính xác

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Thời

A Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét bài kiểm tra của Hs

- Nhận xét bài cũ

1 Giới thiệu bài:

Gv nêu mục tiêu của tiết học

2 Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

a) Mục tiêu: Giúp Hs biết đọc, viết các

Trang 9

số trong phạm vi 100.000

b) Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhận xét bài làm của học sinh

+ Yêu cầu Tìm các số có năm chữ số

trong phần a?

+ Tìm số có 6 chữ số trong phần a?

+ Ai có nhận xét gì về tia số a?

+ Gọi Học sinh đọc các số trên tia số?

+Y.cầu học sinh tìm ra qui luật của tia số

b?

Bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài?

+ Gọi Học sinh nhận xét bài trên bảng

+ Các số có tận cùng bên phải là các chữ

số 1, 4, 5 phải đọc như thế nào?

+ Gọi học sinh đọc bài làm

Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

a) Mục tiêu: Giúp Hs Viết thành các

tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và

ngược lại Tìm số còn thiếu trong một dãy

số cho trước.

b) Cách tiến hành:

Bài tập 3

+ Hãy nêu yêu cầu của bài tập

+ Hướng dẫn học sinh làm mẫu

+ Yêu cầu học sinh phân tích số 9725

thành tổng

+ Lớp làm vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, 1 làm phần a; 1 làm phần b

+ Đó là: 10000; 20000; 30000; 40000; 50000; 60000; 70000; 80000; 90000

+ Đó là : 100 000

+ Trong tia số a hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị + 1 Học sinh đọc lại

+ Trong tia số b, hai số liền nhau hơn kém nhau 5000 đơn vị

+ Yêu cầu chúng ta đọc số

+ Làm vào vở bài tập, 4 học sinh lên bảng làm bài

+ 4 học sinh khác nhận xét bài trên bảng

+ các số có tận cùng bên phải là chữ số 1 được đọc là mốt, là chữ số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm

+ Lần lượt mỗi học sinh nhìn vở của mình và đọc 1 số

+ Viết số thành tổng

+ Số 9725 gồm: 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị và được viết thành:

Trang 10

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.

+ Nhận xét bài làm của học sinh

+ Phần b của bài yêu cầu chúng ta làm

gì?

+ Gọi học sinh đọc mẫu?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhận xét bài làm của học sinh

Bài tập 4

+ gọi học sinh đọc yêu cầu của đề

+ Ô trống thứ nhất em điền số nào?

+ Vì sao?

+ Yêu cầu học sinh điền tiếp vào ô trống

còn lại của phần a, sau đó đọc dãy số và

giới thiệu: Trong dãy số tự nhiên này hai

số liên tiếp hơn kém nhau 5 đơn vị

+ Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn

lại và chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

9725 = 9000 + 700 + 20 + 5 + Làm bài tập vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, một học sinh phân tích số

+ 4 học sinh lần lượt nhìn bài của mình để chữa bài

+ Từ tổng viết thành số

+ Mẫu: 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631

+ Làm bài vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm, mỗi học sinh viết 2 số

+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm + Điền số: 2020

+ Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020

+ Học sinh nêu qui luật các dãy số b, c và làm bài

Tiết 4 Môn: TN & XH Tiết (CT): 65 Bài: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng :

- Kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất

- Biết đặc điểm chính của các đói khí hậu

- Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 11

- Các hình trong SGK trang 124, 125.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Thời

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 3 / 89

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu mục đích

2 Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

a) Mục Tiêu: Kể tên các đới khí hậu trên

Trái Đất.

b) Cách tiến hành

Bước 1 :GV hướng dẫn HS quan sát hình

1 trong SGK trang 124 và trả lời theo các

gợi ý sau :

+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc

bán cầu và Nam bán cầu :Mỗi bán cầu

có mấy đới khí hậu ?

+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến

Bắùc cực và từ xích đạo đến Nam cực

Bước 2 :GV gọi một số HS trả lời trước

lớp

- GV hoặc HS bổ sung, hoàn thiện câu trả

lời

Kết luận : Mỗi bán cầu đều có ba đới

khí hậu Từ xích đạo đến Bắùc cực hay

đến Nam cực có các đới sau : nhiệt đới,

ôn đới và hàn đới

Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm

a) Mục Tiêu: Biết chỉ trên quả địa cầu

các đới khí hậu.Biết đặc điểm chính của

các đới khí hậu.

b) Cách tiến hành

Bước 1 : GV hướng dẫn HS cách chỉ vị

trí các đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới và

- HS quan sát và trả lời

- HS trả lời trước lớp

- HS nghe hướng dẫn

+ HS tìm đường xích đạo trên quả địa cầu

+ HS theo dõi

+ HS nghe hướng dẫn và chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu

- HS làm việc theo nhóm theo gợi ý,lần lượt chỉ các đới khí hậu trên

Trang 12

hàn đới trên quả địa cầu.

+ Trước hết, GV yêu cầu HS tìm đường

xích đạo trên quả địa cầu

+ GV xác định trên quả địa cầu 4 đường

ranh giới giữa các đới khí hậu Để xác định

4 đường đó, GV tìm 4 đường không liền nét

( - - - -) song song với xích đạo Những

đường đó là : chí tuyến Bắc, chí tuyến

Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam.Sau đó

GV có thể dùng phấn hoặc bút màu tô đậm

4 đường đó (GV không cần giới thiệu tên 4

đường này với HS)

+ GV hướng dẫn HS chỉ các đới khí hậu

trên quả địa cầu.Ví dụ : Ở Bắc bán cầu,

nhiệt đới nằm giữa đường xích đạo và

chí tuyến Bắc

+ GV giơiù thiệu hoặc khai thác vốn hiểu biết

của HS giúp cho HS biết đặc điểm chính của

các đới khí hậu

Bước 2 :GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm theo gợi ý :

+ Trưng bày các hình ảnh thiên nhiên và

con người ở các đới khí hậu khác nhau

(mỗi nhóm lựa chọn cách trưng bày

riêng)

Bước 3 :GV yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả làm việc của nhóm mình

- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của

mỗi nhóm

Kết luận : Trên rái Đất, những nơi càng

ở gần xích đạo càng nóng, càng ở xa

xích đạo càng lạnh Nhiệt đới : thường

nóng quanh năm ; ôn đới : ôn hoà , có

đủ bốn mùa ; hàn đới : rất lạnh Ở hai

cực của Trái ĐâÁt quanh năm nước đóng

băng

Hoạt động 3: Chơi trò chơi Tìm vị trí các

đới khí hậu

quả địa cầu

+ HS tập trưng bày trong nhóm (kết hợp chỉ trênquả địa cầu và chỉ trên tranh ảnh đã được sắp xếp sẵn

- Các nhóm trình bày kết quả

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w