vở + 8 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học + Nhaän xeùt baøi laøm cuûa hoïc sinh.. sinh chỉ đọc 1 con tính.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 05 năm 2010
Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 67
I MỤC TIÊU
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú
ông, rịt.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của lòai người
Rèn Hs
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung của mỗi đoạn
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bỗng đâu, liều mạng, vung rìu, lăn
quay, bã trầu.
- Giáo dục Hs yêu thích truyện cổ tích
B Kể chuyện.
- Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Mặt trời
xanh của tôi.”
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với âm thanh nào?
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt
trời?
- GV nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 2Gv nêu mục tiêu của tiết học.
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng
các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở
câu dài.
b) Cách tiến hành:
Gv đọc mẫu bài văn
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
trong bài
- Giúp Hs giải thích các từ mới: bỗng
đâu, liều mạng, vung rìu, lăn quay, bã
trầu.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
a) Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài.
b) Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài và trả lời
câu hỏi( SGK)
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây
thuốc quý?
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?
+ Thuật lại những việc đã xảy ra với chú
Cuội?
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Vợ cuội quên lời chồng dặn, đem nước
tười cho cây thuốc, khiến cây lừng lững
bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ
Hs lắng nghe
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp
Cả lớp đọc đồng thanh
Hs đọc thầm từng đoạn
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Trang 3tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên,
đưa Cuội lên tận cung trăng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a) Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn
bài theo lời của từng nhân vật.
b) Cách tiến hành:
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv yêu cầu một số Hs đọc lại
- Gv yêu cầu các Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc
hay
Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Mục tiêu: Hs dựa vào các bức tranh để
kể lại câu chuyện.
b) Cách tiến hành:
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý
+ Gợi ý 1: Xưa, có một chàngtiều phu tốt
bụng tên là Cuội sống ở vùng núi nọ.
+ Gợi ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng,
bất ngờ bị một con hổ con tấn công
Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng
rìu, leo tót lên một cây cao
+ Gợi ý 3: Từ đây, Cuội ngạc nhiên thấy
một cảnh tượng lạ
- Một Hs kể mẫu đoạn
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể
hay, tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hs lắng nghe
Hs thi đọc đoạn 3
Hs cả lớp nhận xét
Hs các gợi ý
Hs kể
Từng cặp Hs kể chuyện
Một vài Hs thi kể trước lớp
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ……… -Hạn chế: ………
Trang 4-Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 166
Bài: ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100.000
I MỤC TIÊU
- Củng cố cho Hs về cộng , trừ, nhân, chia (nhẩm và viết)
- Củng cố về giải toán bằng hai phép tính
Làm bài đúng, chính xác
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
a) Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách về
cộng , trừ, nhân, chia các số trong phạm
vi 100.000 trong đó có trường hợp cộng
nhiều số.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho
học sinh tự làm
+ Yêu cầu học sinh chữa bài
+ Trong phần a em đã thực hiện tính
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 con tính
* 3 nghìn + 2 nghìn + x 2 = 3
Trang 5nhẩm như thế nào?
+ Em nhận xét gì về hai biểu thức ở
phần a
+ Vậy khi thực hiện bài tập ta cần chú ý
điều gì?
+ Tiến hành tương tự như phần a
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm
bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
a) Mục tiêu: Củng cố cho Hs về về giải
toán bằng hai phép tính.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 3
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán
(khuyến khích học sinh tóm tắt bằng sơ
đồ)
+ Cửa hàng có bao nhiêu lít dầu.?
+ Bán được bao nhiêu lít?
+ Bán được một phần ba số dầu nghĩa là
như thế nào?
+ Muốn tìm số lít dầu còn lại ta làm như
thế nào?
+ Em nào còn cách làm nào khác?
+Yêu cầu học sinh tự làm bài
Tóm tắt
nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn
* (3 nghìn + 2 nghìn) x 2 = 10 nghìn
+ Hai biểu thức trên đều có các số là: 3000; 2000; 2 và các dấu +; x giống nhau, nhưng thứ tự khác nhau nên kết quả khác nhau
+ Ta cần chú ý đến thứ tự thực hiện biểu thức: nếu biểu thức có đủ các phép tính và không có dấu ngoặc, ta làm nhân, chia trước cộng, trừ sau Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta làm trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
+ Học sinh đọc đề, Lớp làm vào vở
+ 8 học sinh nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi học sinh chỉ đọc 1 con tính
+ 1 học sinh lên bảng tóm tắt, lớp theo dõi
+ Có 6450 lít dầu
+ Bán được một phần ba số lít dầu Nghĩa là tổng số lít dầu được chia làm 3 phầnbằng nhau thì bán được một phần
+ Ta thực hiện phép chia 6450 : 3 để tim ra số lít dầu đã bán, sau đó thực hiện phép trừ 6450 trừ đi số lít dầu đã bán để tìm ra số lít dầu còn lại
+ Sau khi tìm được số lít dầu đã bán ta chỉ việc nhân 2 là tìm được
Trang 66450 lít dầu
đã bán ? lít dầu
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 4
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Gọi Học sinh chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
số lít dầu còn lại
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 cách, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Cách 1:
Số lít dầu đã bán:
6450 : 3 = 2150 (lít dầu) Số lít dầu còn lại:
6450 – 2150 = 4300 (lít dầu) Đáp số : 4300 lít dầu
Cách 2:
Số lít dầu đã bán:
6450 : 3 = 2150 (lít dầu) Số lít dầu còn lại:
2150 x ( 3 – 1 ) = 4300 (lít dầu) Đáp số : 4300 lít dầu
+ Viết chữ số thích hợp vào ô trống
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 con tính, cả lớp làm vào vở bài tập Lớp nhận xét
Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 34
-Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010
Tiết 1 Môn: Chính tả
Trang 7Tiết (CT): 65 Bài: THÌ THẦM
I MỤC TIÊU
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài thơ : “ Thì thầm”
Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch dấu hỏi và dấu ngã
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần
in/inh
- Gv nhận xét bài của Hs
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe -
viết
a) Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở.
b) Cách tiến hành:
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật
đều biết trò chuyện, thì thầm với nhau
Đó là những sự vật, con vật nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai:
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng như im lặng hóa ra cũng thì thầm với nhau
Hs viết ra nháp
Trang 8- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
a) Mục tiêu: Giúp Hs biết điền đúng các
âm dễ lẫn: s/x; o/ô
b) Cách tiến hành:
+ Bài 2.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng
nước ngoài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài tập 3:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 2 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Đằng trước – ở trên (Đó là cái
chân)
b) Đuổi (Đó là cầm đũa và cơm vào
miệng)
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân
1 Hs viết trên bảng lớp
Hs nhận xét
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
2 Hs lên bảng thi làm bài Và giải câu đố
Cả lớp làm vào vở
Tiết 2 Môn: Tập viết Tiết (CT): 29 Bài: Ơ ch ữ Hoa M, A, N, V
I MỤC TIÊU
Trang 9Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa A, M, N, V Viết tên riêng An Dương Vương
bằng chữ cở nhỏ
Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Mẫu viết hoa A, M, N, V Các chữ An Dương Vương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ A, M, N, V
hoa
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu
tạo và nét đẹp chữ A, M, N, V.
b) Cách tiến hành:
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ A, M, N, V.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con
chữ, hiểu câu ứng dụng.
b) Cách tiến hành:
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài: A, D, V, T, M, N, B, H.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chư õ : A, M, N, V.
- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : An Dương
Trang 10An Dương Vương
- Gv giới thiệu: An Dương Vương là tên
hiệu của Thục Phấn, vua nước Aâu Lạc,
sống cách đây 2000 năm Oâng là người
đã cho xây thành Cổ Loa
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Tháp Mười đẹp nhất bông sen.
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tơ ca
ngợi Bác Hồ là người Việt Nam đẹp
nhất
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào
vở tập viết
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết
b) Cách tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ A, M:1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ N, V: 1 dòng
+ Viế chữ An Dương Vương: 2 dòng
cở nhỏ
+ Viết câu ứng dụng 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ
Hoạt động 4: Chấm chữa bài.
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra
những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.
b) Cách tiến hành:
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu làV Yêu cầu: viết đúng,
sạch, đẹp
Vương.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ:
Tháp Mười, Việt Nam.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Trang 11- Gv công bố nhóm thắng cuộc.
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 167
Bài: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
- Ôân tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam)
- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lựơng đã học
- Củng cố về giải toán có liên quan đến những đại lượng đã học
Làm bài đúng, chính xác
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv gọi 2 Hs làm bài 2 bà 3
- Nhận xét bài cũ
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
a) Mục tiêu: Củng cố cho Hs về các đơn
vị đo của các đại lượng đã học.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Câu trả lời nào là câu đúng?
+ Em đã làm như thế nào để biế B là
câu trả lời đúng?
+ Học sinh làm vào vở bài tập
B là câu trả lời đúng
+ Đổi 7 m 3 cm = 703 cm, nên khoanh vào chữ B
Trang 12+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn
kém nhau bao nhiêu lần?
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
+ Gọi học sinh đọc bài làm của mình và
giải thích cách làm đó
+ Còn cách nào để tính được trọng lượng
của quả đu đủ nặng hơn trọng lượng của
quả cam?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
a) Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách xem
giờ, biết đổi tiền Việt Nam
b) Cách tiến hành:
Bài tập 3
+ Gọi 2 học sinh lên bảng quay kim đồng
hồ theo đề bài hoặc dán kim phút vào
đồng hồ đã có kim chỉ giờ?
+ Nhận xét bài làm của học sinh
+ Muốn biết Lan đi từ nhà đến trường
hết bao nhiêu phút làm như thế nào?
Bài tập 4
+ Cho Học sinh tự đọc đề, tóm tắt và làm
+ Hai đơn vị độ dài liền nhau hơn kém nhau 10 đơn vị
+ Học sinh làm vào vở bài tập + 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài của mình trước lớp, mỗi học sinh làm một phần
* Quả cam nặng bằng 2 qủa cân và nặng 300 gam vì
200g + 100g = 300g
* Quả đu đủ nặng bằng 2 quả cân và nặng 700 gam vì :
500 g + 200 g = 700 g
* Quả đu đủ nặng hơn quả cam:
700 g – 300 g = 400 g + Ta thấy có 2 quả cân 200 g bằng nhau vậy quả đu đủ nặng hơn quả cam là:
500 g – 100 g = 400 g
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, Học sinh dưới lớp vẽ thêm kim phút vào đồng hồ
+ Ta thực hiện phép nhân
5 x 3 = 15 phút, vì lúc Lan ở nhà đi kim phút ở vạch ghi số 7 và lúc Lan đến trường kim phút ở vạch số
10, có 3 khoảng mà mỗi khoảng là
5 phút, nên ta thực hiện phép nhân
5 x 3 Vậy thời gian Lan đi từ nhà đến trường hết 15 phút
+ Học sinh làm bài