- Giúp học sinh hiểu những tình huống cần viết văn bản thông báo, đặc điểm của văn bản thông báo và biết cách làm văn bản thông báo đúng qui cách.. - Rèn kỹ năng nhận diện văn bản thông [r]
Trang 1Tuần 35.
Ngày soạn: 4/5/08
Tiết 137
văn bản thông báo.
I Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh hiểu những tình huống cần viết văn bản thông báo, đặc điểm của văn bản thông báo và biết cách làm văn bản thông báo đúng qui cách
- Rèn kỹ năng nhận diện văn bản thông báo so với văn bản: @A trình, báo cáo, -@? đầu viết văn bản thông báo đơn giản đúng quy cách
II Chuẩn bị:
GV: Soạn giáo án + H@ tầm một số văn bản thông báo
HS : Chuẩn bị bài theo Sgk
III Tiến trình:
A- ổn định tổ chức
B- Kiểm tra bài cũ.? Nêu thể thức trình bày văn bản @A trình?
Trong tình huống nào dùng văn bản @A trình?
C- Bài mới
- Học sinh đọc sgk
? Trong văn bản trên ai là @A viết
thông báo
? Ai là đối @T thông báo
? Thông báo nhằm mục đích gì
? Nội dung chính trong các thông báo
ấy là gì
? Nhận xét về hình thức trình bày thông
báo
- Ngắn gọn, rõ ràng,
? Đọc ghi nhớ điểm 1, 2/ 43
? Tình huống nào cần viết văn bản
thông báo
? Đọc văn bản sgk
? Góc trái cần có mục nào
? Tên văn bản thông báo %@ thế nào
? Nội dung văn bản thông báo ghi %@
thế nào
? Sau phần nội dung là phần gì
? Góc trái cuối cùng ghi điều gì
I Đặc điểm văn bản thông báo.
1 Ví dụ:
- Cơ quan nhà @?1 lãnh đạo, cấp trên
- Cơ quan tổ chức nhà @? khác, đoàn thể tổ chức chính trị xã hội muốn phổ biến
- Nhằm phổ biến tình hình, chủ B@C1 chính sách mới
- Nội dung: Chủ B@C1 chính sách mới
2 Kết lậun: Ghi nhớ Sgk
II Cách làm văn bản thông báo.
1/ Tình huông cần làm văn bản thông báo.
- Tình huống a: Cần viết văn bản @A trình với cơ quan công an
- Tình huống b: Phải viết thông báo
- Tính huống c: Có thể viết thông báo Với các đại biểu- khách thì cần viết giấy mời cho trang trọng
2/ Cách làm văn bản thông báo.
a Phần mở đầu:
- Tên cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc (UBND huyện, xã …).
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Tên văn bản thông báo
b Nội dung thông báo
c Phần kết thúc:
- Họ tên, chức vụ và chữ ký của @A có trách nhiệm thông báo
Trang 2? Cần 6@ ý điều gì ghi văn bản thông
báo
? Nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi, trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Nơi nhận thông báo
3/ Lưu ý.
- Lời văn thông báo cần rõ ràng chính xác để tránh
@A đọc hiểu lầm
- Trình bày thông báo theo đúng mẫu chuẩn
- Thông báo cần gửi đến tay @A kịp thời
III Luyện tập.
Hãy nêu một số tình huống trong cuộc sống mà cần phải viết thông báo
- Nhà B@A chuẩn bị tổ chức thi văn nghệ chào mừng ngày 20/11
- Chuẩn bị họp lớp
D- Củng cố: Giáo viên khái quát toàn bài
E- K@? dẫn: Về nhà học bài
Ngày soạn:5/5/08
Tiết 138
chương trình địa phương
(phần tiếng việt).
I Mục tiêu bài học
- Ôn tập kiến thức về đại từ X@ hô
- Tích hợp với các văn bản văn đã học và các bài tiếng việt về hành động nói và hội thoại
- Rèn kỹ năng dùng đại từ X@ hô trong giao tiếp cho đúng “vai” và đúng màu sắc địa $%@C
II Chuẩn bị:
Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án
Học sinh chuẩn bị bài theo Sgk
III Tiến trình:
A- ổn định tổ chức
B- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
C- Bài mới
? Giáo viên giải thích
? Chúng ta %@A dùng những từ ngữ
X@ hô nào
- HS thảo luận, đại diện trình bày
- GV nhận xét, kết luận
I Ôn về từ ngữ xưng hô.
* Xưng hô.
- Xưng: @A nói tự gọi mình.
- Hô: @A nói gọi @A đối thoại d@A nghe).
VD: Học sinh gọi mình là em, gọi giáo viên là thầy cô, tự gọi mình là con, gọi @A sinh ra mình là cha
mẹ…
* Dùng từ ngữ xưng hô.
- Dùng đại từ chỉ @A (tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mình, nó …).
- Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc và một số danh từ chỉ nghề nghiệp, chức @? (ông, bà, cô, dì,
Trang 3? Trong cuộc sống em thấy có các quan
hệ X@ hô nào
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì
? Học sinh đọc đoạn văn/ 145
? Xác định từ X@ hô địa $%@C
? Tìm từ X@ hô ở địa $%@C em hoặc
địa $%@C khác
? Từ X@ hô của địa $%@C em, có thể
@T dùng trong hoàn cảnh giao tiếp
nào
? Đối chiếu những $%@C tiện X@ hô
ở bài tập (a) và những $%@C tiện chỉ
quan hệ thân thuộc (phần địa $%@C
tiếng Việt ở kỳ I) em có nhận xét gì
chú, bác …).
* Quan hệ xưng hô
- Quan hệ quốc tế, giao tiếp trong hành động ngoại giao, đối ngoại
- Quan hệ quốc gia: Giao tiếp trong cơ quan nhà
@?1 B@A học, nhà máy…
- Quan hệ xã hội: Giao tiếp rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống xã hội %@ ở rạp chiếu phim, ở siêu thị, dạ hội …
-> Khi giao tiếp cần chú ý đến các vai trên, =@?1 ngang hàng
II Xác định các từ ngữ xưng hô.
- Từ X@ hô địa $%@C “u” dùng để gọi mẹ
- “Mợ” không phải là từ toàn dân cũng không phải
là từ địa $%@C – là biệt ngữ xã hội
VD : + Nghệ Tĩnh: mi (mày) – choa (tôi)
+ Thừa Thiên Huế: eng (anh) - ả ( chị)
+ Nam trung bộ: tau (tao) – mầy (mày) + Nam bộ: tui (tôi) – ba (cha) …
- U, bầm, bủ: ]@T dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp %@ ở địa $%@C1 đồng %@C gặp nhau ở tỉnh bạn, hoặc ở @? ngoài
- Cũng có khi dùng trong tác phẩm văn học để tạo không khí địa $%@C
- Không dùng trong các hoạt động giao tiếp quốc tế quốc gia (các hoạt động có nghi thức trang trọng)
* Nhận xét.
- Trong tiếng Việt có một số 6@T khá lớn các danh
từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp chức
vụ @T dùng làm từ ngữ X@ hô
VD: Để gọi một @A tên Tuấn, ta có thể lựa chọn: ông Tuấn, lão …
-> Mỗi cách gọi kèm theo thái độ: yêu, ghét, %@C
…
- Cách dùng từ ngữ X@ hô %@ trên có 2 cái lợi + Nó giải quyết @T một khó khăn đáng kể là trong vốn từ vựng tiếng Việt, số 6@T đại từ X@ hô còn rất hạn chế cả về số 6@T và sắc thái biểu cảm
+ Nó thoả mãn @T nhu cầu giao tiếp của con
@A1 đặc biệt là nhu cầu bày tỏ những biến thái vô cùng phong phú
E- Củng cố: Giáo viên nhận xét giờ luyện tập
D- K@? dẫn: Học bài, tìm thêm các cách X@ hô
Trang 4IV Rút kinh nghiệm: ……….
Ngày soạn: 6/5/08
Tiết 139
luyện tập văn bản thông báo.
I Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh ôn lại những tri thức về văn bản thông báo; mục đích, yêu cầu, cấu tạo của một thông báo
- Nâng cao năng lực viết thông báo cho học sinh
II Chuẩn bị:
Giáo viên soạn bài
Học sinh học bài, làm bài tập
III Tiến trình:
A- ổn định tổ chức
B- Kiểm tra bài cũ
C- Bài mới
I Ôn tập lí thuyết.
*Học sinh trả lời 3 câu hỏi (148 – 149 sgk) 6@ ý các câu hỏi
- Ai thông báo? (Xác định chủ thể)
- Thông báo cho ai? (Xác định đối @Tg
- Trong tình huống nào? (Xác định ngôn ngữ, điều kiện)
- Thông báo về việc gì? (Xác định nội dung) cần cụ thể, chính xác, rõ ràng
* Lần 6@T học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung nhận xét
* Sau đó giáo viên tổng kết theo bảng hệ thống
Những tình huống cần làm các loại văn bản
Cấp trên hoặc tổ
chức cơ quan
…… cần báo cho
cấp =@? hoặc
nhân dân biết về
một vấn đề chủ
B@C1 chính
sách, việc làm
Cấp =@?1 cá nhân làm rõ một vấn đề, một sự việc, một hành động, kết quả
để cấp trên hoặc cơ
quan, tổ chức có liên quan và trách nhiệm xem xét, kết luận
Cấp =@?1 cá nhân trình bày lại quá trình và kết quả công việc, nhiệm vụ
đã @T giao B@? cấp trên tổ chức, cơ quan có liên quan phụ trách hoặc
B@? nhân dân trong hội nghị, trong B@A hợp
định kỳ, đột xuất
Cấp =@? hoặc cá nhân trình bày rõ những yêu câu đề nghị của bản thân hoặc tập thể để cấp trên hoặc tổ chức có liên quan đến trách nhiệm xem xét, giải quyết
II Luyện tập.
1/ Học sinh lựa chọn và trình bày lí do lựa chọn của mình.
a Thông báo.
- Hiệu B@b viết thông báo
- Cán bộ, giáo viên, học sinh toàn B@A nhận đọc thông báo
- Nội dung kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ
b Báo cáo.
- Các chi đội viết báo cáo
- BCH liên đội nhận báo cáo
- Nội dung tình hình hoạt động của chi đội trong tháng
c Thông báo.
Trang 5- Ban quản lí dự án viết thông báo.
- Bà con nông dân có đất đai, hoa màu trong phạm vi giải phóng mặt bằng của công trình dự án nhận thông báo
- Nội dung thông báo: Chủ B@C của bản dự án
2/ Học sinh phát hiện những lỗi sai trong bản thông báo và chữa lại.
a Những lỗi sai:
- Không có số công văn, thông báo, nơi nhận, nơi 6@1 viết ở góc trái phía trên và phía =@? văn bản thông báo
- Nội dung thông báo %@5 phù hợp với tên thông báo nên thông báo còn thiếu cụ thể các mục: Thời gian kiểm tra, yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm tra
b Chữa lại
- Bổ sung và sắp xếp lại các mục cho đúng với tên bản thông báo
3/ Những tình huống cụ thể cần viết thông báo.
Nội dung thông báo
- Giáo viên chủ nhiệm
- Giáo viên chủ nhiệm
lớp
- Hiệu B@b
- Ban công an xã
- Gia đình học sinh của lớp chủ nhiệm
- Gia đình học sinh cá biệt trong lớp
- Giáo viên, học sinh, gia đình học sinh
- Gia đình nạn nhân
- Thu các khoản tiền đầu năm học
- Tình hình học tập và rèn luyện của học sinh cá biệt
- Kế hoạch tham quan thực tế Hạ Long – Quảng Ninh
- Đến nhận đồ bị mất cắp đã tìm thấy
D- Củng cố: Giáo viên nhận xét giờ luyện tập
E- K@? dẫn: Xem thêm các văn bản hành chính công vụ
Ngày soạn: 7/5/08
Tiết 140
trả bài kiểm tra tổng hợp.
I Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh nắm @T những @1 %@T điểm trong bài làm của mình từ nội dung đến hình thức để từ đó thêm một lần nữa củng cố và hệ thống toàn bộ những kiến thức và kĩ năng chủ yếu
đã @T học trong %@C trình
II Chuẩn bị:
Giáo viên chấm bài, thống kê @1 %@T điểm
Học sinh ôn tập
III Tiến trình:
A- ổn định tổ chức
B- Kiểm tra
C- Bài mới
- GV trả bài cho học sinh
- GV công bố đáp án và biểu điểm
A Công bố đáp án và biểu điểm.
I Trắc nghiệm.
Câu 1 - A
Câu 2 - C
Câu 3 - A
Câu 7 - D
Câu 8 - C
Câu 9 - D
Trang 6D- Củng cố: j@ ý học sinh sửa chữa lỗi Đọc bài làm khá.
E- K@? dẫn: Học bài, tiếp tục sửa lỗi
Ngày tháng 5 năm 2008
Ký duyệt
- GV nhận xét về @1 %@T điểm
nổi bật trong bài làm của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
lại bài
- Học sinh đọc bài, Gv %@? dẫn
học sinh tự sửa lỗi
Câu 4 - B
Câu 5 - C
Câu 6 - A
Câu 10 -D
Câu 11 - B
Câu 12 - A
II Tự luận.
Làm nổi bật sự giống nhau và khác nhau về tình cảm tự
do trong hai bài thơ:
a Giống nhau: Khao khát tự do cháy bỏng, nỗi cô đơn, buồn bực trong cuộc sống bị tù đày, giam giữ
b Khác nhau:
Một đằng là bất lực, chán ngán, đành chấp nhận hoàn cảnh của con hổ trong +@A bách thú, một đằng là tâm trạng của @A chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi bị giặc Pháp bắt giam: khao khát hi vọng, quyết tâm muốn tháo cũi xổ lồng để tiếp tục cuộc đời chiến đấu, hi sinh vì lí @b Một đằng là thơ mới lãng mạn, một đằng là thơ cách mạng
B Nhận xét bài làm.
1/ Ưu điểm.
- Đa số học sinh làm @T bài
- Cách trình bày, diễn đạt đã tiến bộ
- Đã biết nêu luận điểm rồi dùng lí lẽ phân tích, dẫn chứng
- Đã chú ý tách đoạn, liên kết, chuyển ý
2/ Nhược điểm.
- Một số em còn lựa chọn sai trong phần trắc nghiệm
- Còn tẩy xoá, trình bày cẩu thả
- Liên kết, chuyển ý %@5 tự nhiên
- Dùng từ %@5 chính xác, diễn đạt %@5 thoát ý, còn mắc khá nhiều lỗi chính tả
- Một số em %@5 xây dựng @T hệ thống luận điểm
C Trả bài và chữa bài.
Trang 7T¹ V¨n Thanh