Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các c[r]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Trang 2Kiểm bài cũ
b/ Trong các số thập phân trên , cho biết đâu là số thập phân hữu hạn, đâu là số thập phân vô hạn tuần hoàn? (4đ)
Câu 2: Nếu không thực hiện phép chia , em có thể nhận biết
được phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
không? Vì sao? (2 đ)
Câu 2: Được Vì một phân số tối giản, mẫu không có ước nguyên
Đáp án
Câu 1: a/
b/ Số thập phân hữu hạn: 0,625 ; -0,15
Số thập phân vô hạn tuần hoàn: 0,6(81) ; 0,58(3)
Câu 1:a/ Hãy viết các phân số sau dưới dạng số thập phân : (4đ)
Trang 4VD : Số : 10234,56789
Chữ số hàng đơn vị Chữ số thập phân thứ nhất
(hàng phần mười)
Chữ số hàng chục Chữ số thập phân thứ hai
(hàng phần trăm)
Chữ số hàng trăm Chữ số thập phân thứ ba
(hàng phần nghìn)
Chữ số hàng nghìn Chữ số thập phân thứ tư
… 10234 , 56789 ……
Phần nguyên Phần thập phân
Dấu phẩy
Trang 5Ví dụ 1 : Làm tròn các số thập phân 4,3 và 4,9 đến
hàng đơn vị
Điền số thích hợp vào ô vuông sau khi đã làm tròn số đến hàng đơn vị :
?1
5
5 4
6
Trang 6Ví dụ 2: Làm tròn số 72 900 đến hàng nghìn (nói gọn
là làm tròn nghìn)
Ví dụ 3: làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn (còn
nói làm tròn số 0,8134 đến chữ số thập phân thứ ba)
0,81 3 4 0,813 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Trang 7Vậy 4,5 4 hay 4,5 5 ?
Trang 8Trường hợp 1:
VD: a/ Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất
Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5
thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
5 4 2
b/ Làm tròn số 542 đến hàng chục
54 0
Trang 9Trường hợp 2:
VD: a/ Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ hai
Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta
thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0.
Trang 10Vậy
Trang 11a/ Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ ba b/ Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ hai c/ Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ nhất d/ Làm tròn số 79,3826 đến chữ số hàng đơn vị
e/ Làm tròn số 79,3826 đến chữ số hàng chục
?2
Đáp án :
a/ 79,38 2 6 79,38 3
b/ 79,3 8 26 79,3 8
c/ 79, 3 826 79, 4
d/ 7 9 ,3826 7 9
e/ 7 9,3826 8 0
Trang 12Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai: 7,923 ; 17,418 ; 79,1364 ; 50,401 ; 0,155 ; 60,996
Đáp án :
7,9 2 3 7,92 ; 17,4 1 8 17,42 ; 79,1 3 64 79,14 ; 50,4 0 1 50,40 ; 0,1 5 5 0,16 ; 60,9 9 6 61
Bài tập 73:
Trang 13Bài tập 76:
Kết quả cuộc Tổng điểu tra dân số nước ta tính đến 0 giờ ngày 1/4/1999 cho biết : Dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3 695 cụ từ 100 tuổi trở lên
Em hãy làm tròn các số 76 324 753 và 3 695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
76 324 753 3 695
Đáp án:
Trang 14Bài tập 77:
Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí Việc ước lượng này lại càng cấn thiết khi sử dụng máy tính bỏ túi trong trường hợp xuất hiện những kết quả sai do ta bấm nhầm nút.
VD: Để ước lượng kết quả của phép nhân 6 439 384 , ta làm như
sau:
B1: Làm tròn số đến chữ số hàng cao nhất của mỗi thừa số :
6439 6000 ; 384 400 B2: Nhân hai số đã được làm tròn : 6000 400 = 2 400 000
Tích phải tìm là một số xấp xỉ 2 triệu
Tích đúng là : 6439 384 = 2 472 576
Trình bày như sau: 6439 384 6000 400 = 2 400 000
Theo cách trên hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:
a/ 495 52 b/ 82,36 5,1 c/ 6730 : 48
Đáp án: a/ 495 52 500 50 = 25 000
b/ 82,36 5,1 80 5 = 400
Trang 15Giải đáp ô chữ
2/ Làm tròn chục số 436,21 Kết quả là :
1/ Làm tròn số 2,119 đến chữ số thập phân thứ nhất Kết quả là :
Các gợi ý tìm các chữ cái:
Đó là “ Một đức tính quý báu của con người ”
Đây là một ô chữ gồm 7 chữ cái :
C Â
Trang 16Giải đáp ô chữ
Đây là một ô chữ gồm 7 chữ cái :
Đó là “ Một đức tính quý báu của con người ”
5/ Ước lượng kết quả của phép tính 562,40 : 61 .Kết quả là:
4/ Ước lượng kết quả của phép tính 15,032 24,3 .Kết quả là:
3/ Viết hỗn số dưới dạng số thập phân gần đúng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Các gợi ý tìm các chữ cái: C , Â , T , H , N
Trang 17ø “ Một đức tính quý báu của con người ”
C Â N T H Â N
Giải đáp ô chữ
Các chữ cái: C , Â , T , H , N
Đây là một ô chữ gồm 7 chữ cái
Trang 18Bài 74: sgk
ĐTB = (điểm hệ số 1 + điểm hệ số 2 x 2 + điểm hệ số 3 x 3 ) :
tổng số cột điểm điểm hệ số 1 là : 7+8+6+10 = 31
điểm hệ số 2 x 2 là : (7+6+5+9)x2 = 54
điểm hệ số 3 x 3 là: 8x3 = 24
tổng số cột điểm là : 4 + 4.2 + 1.3 = 15
Bài 78: sgk
Đường chéo màn hình : 21 in
1 in 2,54 cm Đường chéo màn hình : ? cm
Hướng dẫn về nhà:
Trang 19Đọc phần có thể em chưa biết, chuẩn bị chiều cao và
trọng luợng của bản thân để giờ sau tính chỉ số BMI
Hướng dẫn về nhà:
Bài 79 : sgk
Tính chu vi, diện tích rồi làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
Bài 80: sgk
1 lb 0,45 kg
? lb 1 kg Thực hiện phép tính chia: 1 : 0,45 rồi làm tròn kết quả đến chữ
số thập phân thứ hai
Bài 81: sgk
Tính và trình bày như ví dụ ở sgk
Trang 20XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH