Hoạt động học - Học sinh đọc lại các bảng nhân bảng chia đã học - Học sinh làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.. - Học sinh làm bài vào vở..[r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: 19/11/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện Tiết: 37 NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
A/ Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẩn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm
rải, nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa
và chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh
xảy ra câu chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình biết về
anh Kim Đồng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước
lớp ddGV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ : Kim Đồng,
ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và TLCH:
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản
đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy
ra câu chuyện
- Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm
Trang 2+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một
ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3,
4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch
?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ
nên đã cho hai bác cháu đi qua
d) Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc
đoạn 3 theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn
bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo
tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
hay
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ
+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM
Trang 3Toán Tiết: 66 LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm phép tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
- GDHS yêu thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học: Cân đồng hồ loại nhỏ.
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài
2
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4:Trò chơi : Dùng cân để cân vài
đồ dùng học tập
c) Củng cố - Dặn dò:
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đ/áp số: 200g
HS thực hành cân đồ dùng học tập
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồ
Trang 4Đạo đức Tiết: 14 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 1)
A/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em"
- Vở bài tập
C/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài
* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của em
- Kể chuyện "Chị Thủy của em"
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Kết luận: SGV
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1
tranh và đặt tên cho tranh
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến
hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
* Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng bằng những việc làm phù hợp với khả
năng Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ,
- Lớp lắng nghe
- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện
+ Có chị Thủy, bé Viên
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm
cô giáo dạy cho Viên học
+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- 2 em nêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm và làm BT
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 5Ngày soan:20/11/2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010 BUỔI SÁNG Toán Tiết: 67
BẢNG CHIA 9 A/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 9 )
- GDHS yêu thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy toán
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:
+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa
vào đâu?
- Gọi HS đọc bảng nhân 9
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập
bảng chia 9 theo cặp
- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận
GV ghi bảng: 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- tự làm bài vào vở
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 7 = 9
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 72 : 9 = 8
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ
Trang 6Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
sung:
Giải :
Số kg gạo trong mỗi túi là :
45 : 9 = 5 ( kg )
Đáp số: 5 kg gạo
- 2HS đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi )
Đáp số: 5 túi gạo
- Đọc lại bảng chia 9
Chính tả:(Nghe viết) Tiết: 27 NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
A/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2)
- Làm đúng bài tập 3 a /b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng
dễ sai ở bài trước
- Nhận xét đánh gía
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng
nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!"
- là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
Trang 7viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững
thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi
làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
3b
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây
sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
Tự nhiên và Xã hội Tiết: 27
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG A/ Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương
- Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
- GDHS có ý thức gắn bó yêu quê hương
B/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54 và 55, tranh ảnh về một số cơ quan của tỉnh
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm
“
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 1 -Yêu cầu lớp chia thành các nhóm
- 2HS trả lời về nội dung bài học trong bài "Không chơi các trò chơi nguy hiểm"
Trang 8(mỗi nhóm 4 học sinh) quan sát các hình
minh họa trong SGK trang 52, 53 ,54 thảo
luận theo gợi ý:
+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa,
giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình ?
* Bước 2 : - Yêu cầu một số cặp lên hỏi và
trả lời trước lớp
- KL: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ quan
hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều
hành công việc, phục vụ đời sống vật chất,
tinh thần và sức khỏe cho nhân dân
* HĐ 2: Nói về tỉnh(TP) nơi bạn đang sống
Bước 1 : Hướng dẫn
- Yêu cầu HS đưa tranh ảnh, họa báo về một
số cơ quan hành chính của tỉnh như cơ quan
văn hóa , y tế , hành chính vv đã sưu tầm
được theo nhóm
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm trưng bày
các tranh ảnh sưu tầm được và lên giới thiệu
trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày
- chuẩn bị bút vẽ, bút màu để giờ học sau vẽ
tranh
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận
- Lần lượt từng cặp lên trình bày trước lớp mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
- Lớp theo dõi và nhận xét
- Các nhóm trình bày, xếp đặt các tranh ảnh sưu tầm được và cử đại diện lên giới thiệu trước lớp
- Lớp quan sát nhận xét và bình chọn
Tập viết Tiết: 14
ÔN CHỮ HOA K A/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa K, tên riêng và câu ứng dụng
- GSHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa K Tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
C/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã học ở bài trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Hai học sinh lên bảng viết : Ông Ích Khiêm , Ít
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K
Trang 9- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
các chữ vừa nêu
* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng
tài thời nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới
nước nên đã đục thủng nhiều thuyền của
giặc
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:
Khi
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ
nhỏ
- Chữ Y và Kh : 1 dòng
- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà
- Theo dõi giáo viên viết mẫu
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu
- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước ta
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Khi đói cùng chung một dạ,/ Khi rét cùng chung một lòn
+ Khuyên chúng ta phải đoàn kết, giúp
đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp đỡ nhau
- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc lại cách viết học chữ K
*********************************************************************
BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Tiết: 28
TỈNH (TP) NƠI BẠN ĐANG SỐNG (tiết 2) A/ Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương
- Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
- Giáo dục HS có ý thức gắn bó yêu quê hương
B/ Đồ dùng dạy học: Giấy vẽ, bút chì, bút màu
C/ Các hoạt động dạy - học :
*Hoạt động : Vẽ tranh
Bước 1: : Gợi ý cho học sinh cách thể hiện
những nét chính về các cơ quan hành chính,
văn hóa, giáo dục, y tế Khuyến khích học sinh
- Thực hành vẽ tranh về các cơ quan của tỉnh như : cơ quan hành chính, văn hóa, y tế, thể thao, giáo dục …
Trang 10tưởng tượng để vẽ.
Bước 2 - Yêu cầu HS dán tất cả các tranh vẽ
lên tường
- Mời 1 số HS mô tả tranh vẽ
- GV cùng với cả lớp nhận xét, bình chọn
người vẽ đẹp, đầy đủ
* Củng cố - Dặn dò:
- Các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y
tế làm nhiệm vụ gì?
- Về nhà xem trước bài mới
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình và giới thiệu về tranh vẽ
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn vẽ đẹp, đầy đủ
- Nêu lên nhiệm vu của mỗi cơ quan: hành chính, văn hóc, giáo dục, y tế
……….
Toán
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố lại các bảng nhân và bảng chia đã học
- Hướng dẫn học sinh làm một số bài tập trong vở bài tập toán
II Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1:
- Kiểm tra bảng nhân bảng chia
- Giáo viên và học sinh nhận xét
* Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài trong vở bài
tập
- Giáo viên thu một số vở chấm có nhận
xét
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm
thêm một số bài tập
Bài 1: Có 4 thùng kẹo, mỗi thùng có 6
hộp kẹo, mỗi hộp kẹo có 28 viên kẹo Hỏi
có tất cả bao nhiêu viên kẹo ?
Bài 2: Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam
giác ? Bao nhiêu hình tứ giác? Hãy kể tên
các hình tam giác, tứ giác đó
A B
D M C
* Củng cố dặn dò:
- Học sinh đọc lại các bảng nhân bảng chia đã học
- Học sinh làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh làm bài vào vở
*********************************************************************
Ngày soan:21/11/2010 Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010