a Giới thiệu bài : Trong tiết KC hôm nay , các em sẽ được nghe thầy kể câu chuyện về một nhà thơ chân chính của vương quốc Đa-ghet-xtan.. Nhà thơ này trung thực , thẳng thắn , thà chết t[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008
Thể dục
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI , VÒNG TRÁI , ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ , VỖ TAY NHAU”
I MỤC TIÊU :
- Oân tập họp hàng dọc , dóng hàng , điểm số , đứng nghiêm , đứng nghỉ , quay phải , quay trái Yêu cầu thực hiện đúng động tác , đều , đúng với khẩu lệnh
- Oân đi đều vòng phải , vòng trái , đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác , đi đúng hướng ,đảm bảo cự li đội hình
- Trò chơi “ Chạy đổi chỗ , vỗ tay nhau ” Yêu cầu rèn luyện kĩ năng chạy , phát triển sức mạnh , chơi đúng luật , hào hứng , nhiệt tình
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Mở đầu : 6 – 10 phút
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung , yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Chơi một vài trò chơi đơn giản để HS tập trung chú
ý : 2 – 3 phút
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
Cơ bản : 18 – 22 phút
MT : Giúp HS nắm lại một số động tác
về đội hình , đội ngũ và chơi được trò
chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Đội hình đội ngũ : 14 – 15 phút
Hoạt động lớp , nhóm
- Oân tập họp hàng dọc , dóng hàng , điểm số , đứng nghiêm , đứng nghỉ , quay phải , quay trái : 2 – 3 phút , do cán sự điều khiển
- Oân đi đều vòng phải , đứng lại : 2 – 3 phút
- Oân đi đều vòng trái , đứng lại : 2 – 3 phút
Trang 2- Oân tổng hợp tất cả nội dung đội hình
đội ngũ : 5 – 6 phút , do GV điều khiển
b) Trò chơi “Chạy đổi chỗ , vỗ tay nhau”
:
- Tập họp HS theo đội hình chơi , nêu tên
trò chơi , giải thích cách chơi và luật chơi
- Quan sát , nhận xét , biểu dương tổ
thắng cuộc
- Một tổ chơi thử
- Cả lớp chơi thi đua
Phần kết thúc : 4 – 6 phút
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học
và những việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Tập họp thành 4 hàng dọc , quay thành hàng ngang làm động tác thả lỏng : 2 – 3 phút
Toán LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu :
Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên Bước đầu làm quen với các bài tập dạng x < 5;
68 < x < 92( với x là số tự nhiên)
Mỗi em có ý thức tự giác trong khi làm bài tập và thực hiện làm bài đúng, nhanh, trình bày sạch sẽ
II Chuẩn bị : Giáo viên :bảng phụ.
Học sinh : Xem trước bài ở nhà, SGK.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra: Làm bài tập thêm.
Bài 3 sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
78 012, 87 120, 87 201, 78 021
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm các yêu cầu các bài tập trong sách
- Yêu cầu từng nhóm thực hiện thảo luận cách thực hiện bài
tập 1,2,3,4 ,5
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm lần
-2 học sinh lên bảng
-1 em nhắc lại đề
- HS nêu yêu cầu, một vài
HS nêu
- Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
Trang 3lượt các bài tập vào vở
HĐ2 : Thực hành
Bài 1: Treo bảng phụ, cho học sinh làm miệng ( đọc số và nêu
giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau)
- Gọi lần lượt HS trình bày
- Sửa bài theo đáp án sau:
a) 0, 10, 100
b) 9, 99,999
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào vở nháp.
Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết một số
Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho HS, sau đó
sửa bài cho cả lớp:
+ Có 10 số có một chữ số : 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
+ Có 90 số có hai chữ số : 10,11,12,… 99
Bài 3 :
Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
Yêu cầu Hs thực hiện đọc bảng số liệu trước lớp
Yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Sửa bài chung cho cả lớp
859 067 < 859 167 492 037> 482 037
609 608 < 609 609 264 309 = 264 309
Bài 4 : Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài.
a) x<5
Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5 :Số tự nhiên bé hơn 5 là số
0,1,2,3,4 Vậy x là :0,1,2,3,4
b) 2<x<5
Tìm số tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và bé hơn 5: Số tự nhiên lớn
hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số 4 Vậy x là :3, 4
Bài 5 :
Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là : 70, 80, 90.Vậy x
là :70, 80, 90
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Sửa kĩ một số bài HS
hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:
” Yến, tạ, tấn ”
- Thực hiện cá nhân
- Lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét Đổi vở chấm đúng / sai
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài vào vở, 4
em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Đổi bài chấm đ/s
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
-Thực hiện làm bài theo nhóm, bàn
- 1 vài em nộp bài
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài tập về nhà
Chính tả (Nhớ -viết)
Trang 4TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu :
- Học sinh nhớ và viết đúng chính tả 14 dòng đầu của bài : “Truyện cổ nước mình “ -Rèn cho các em nhớ , thuộc để viết đúng ; phối hợp kĩ năng viết chữ đẹp và nhanh , đúng tốc độ.Nâng cao viết đúng các từ có các âm đầu r/d/gi, hoặc có vần ân/ âng
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Nề nếp đầu giờ
2.Kiểm tra : Kiểm tra việc sửa lỗi ở bài viết trước của học
sinh
Nhận xét việc sửa lỗi ở nhà
3.Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn chính tả.
- Gọi 1 em đọc lại bài thơ “ Truyện cổ nước mình “
H Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà ?
- Yêu cầu học sinh tìm trong bài các chữ khó viết
-Hướng dẫn học sinh viết đúng :
truyện cổ : + truyện #chuyện; cổ # cỗ
sâu xa : + sâu # xâu
nghiêng soi : + nghiêng : ngh+ iêng
- Gọi học sinh đọc lại các từ khó
HĐ2 : Thực hành viết bài.
- Đọc bài lần 2
-Hướng dẫn cách viết – trình bày vở
- Học sinh đọc thuộc bài
- Học sinh tự viết bài vào vở
- Nghe học sinh báo lỗi
- Chấm bài tổ 3 và tổ 4
- Nhận xét, yêu cầu học sinh sửa lỗi
- Yêu cầu học sinh đọc bài luyện tập, nêu yêu cầu , làm bài
vào vở
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng
/ sai theo đáp án gợi ý sau :
Bài 1 : Điền ô trống tiếng có âm đầu là r ,d, gi.
a)-Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê
Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng
rung lên man mác khúc nhạc đồng quê
Hát cả lớp
Mở vở
2 em viết trên bảng, lớp viết nháp (sửa bài nếu viết sai)
Theo dõi, lắng nghe
1 em nhắc lại đề
1 em đọc, lớp theo dõi,đọc thầm theo
- Học sinh tìm các từ khó trong bài
Thực hiện viết vào nháp, đổi vở phát hiện bạn viết sai
Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai Đọc lại các từ khó
Mở sách theo dõi
Viết bài vào vở
Soát bằng bút mực
Theo dõi soát bằng bút chì
Thống kê, báo lỗi
Tổ 3 và 4 nộp bài
Thực hiện sửa lỗi
2 – 3 em đọc bài, nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở
Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
Sửa bài nếu sai
Trang 5- Diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo tre, sáo trúc bay
lưng trời Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
b) Điền vào chỗ trống ân hay âng
Vua Hùng một sáng đi săn
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi
- Nơi ấy ngôi sao khuya
soi vào trong giấc ngủ
ngọn đèn khuya bóng mẹ
Sáng một vầng trên sân
Nơi cả nhà tiễn chân
Anh tôi đi bộ đội
Bao niềm vui nỗi đợi
Nắng nửa thềm nghiêng nghiêng
4.Củng cố: Nhấn mạnh những chỗ HS cả lớp hay mắc sai lỗi.
+ Cho HS xem những bài viết đẹp, nhận xét tiết
5 Dặn dò: Về nhà sửa bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
Theo dõi, lắng nghe
Quan sát, lắng nghe
Theo dõi và ghi
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu :
Hiểu được từ láy và từ ghép là hai cách cấu tạo từ phức tiếng Việt :từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghep lại với nhau Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau
Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ
Sử dụng được từ ghép và từ láy dùng để đặt câu
II Chuẩn bị : Giáo viên : Ghi trước ví dụ lên bảng phụ.
Học sinh : xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định : Hát
2.Kiểm tra :
H.Từ đơn và từ phức khác nhau ở những điểm nào? Lấy ví dụ
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1: Nhận xét – Rút ra ghi nhớ
- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi ví dụ :
- Gọi 1 vài em đọc ví dụ
- Yêu cầu 2 em cạnh nhau thảo luận các nội dung sau :
H Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
-2 học sinh lên bảng
- Lắng nghe- nhắc lại đề Quan sát
1 vài em đọc ví dụ
2 em cạnh nhau thực hiện
Trang 6HH Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại nhau
tạo thành?
- Gọi một số nhóm trình bày
- Giáo viên lắng nghe, chốt ý:
+Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im; do các tiếng :truyện + cổ, ông+ cha, đời+ sau tạo thành
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
Gv kết luận :
Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ
ghép
Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay phần
vần giống nhau gọi là từ láy
H Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS cho thêm một số ví dụ
- Nghe và nhận xét
HĐ2 : Luyện tập
- Gọi 2 em đọc đề bài 1 và 2
- Yêu cầu 2 em hỏi đáp để tìm hiểu đề
- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1,
và 2 vào vở
- Theo dõi HS làm bài và giúp đỡ những HS yếu
- Gọi HS lần lượt lên bảng sửa từng bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo gợi ý đáp án sau :
Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu
dưới đây thành hai loại :từ ghép và từ láy Biết rằng những
tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:
A Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,
tưởng nhớ
Nô nức
B Dẻo dai, vững chắc, thanh
cao
Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
Bài 2 :
Ngay Ngay thẳng, ngay thật,
Thẳng Thẳng băng, thẳng cánh,
thẳng đứng, thẳng tắp,…
Thẳng thắn, thẳng thớm
Thật Chân thật, thành thật, thật
tình,…
Thật thà -Yêu cầu HS sửa bài và nêu những thắc mắc nếu có
Đại diện các nhóm trình bày, mời nhóm khác nêu ý kiến nhận xét
2-3 em nêu trước lớp
Theo dõi và lần lượt nhắc lại theo bàn
2-3 em nêu trước lớp
2-3 học sinh đọc, nêu ví dụ
2 em đọc, lớp theo dõi
Lớp theo dõi
Từng cá nhân thực hiện làm bài vào vở
Theo dõi bạn sửa bài
Theo dõi và đối chiếu với bài làm của mình
Thực hiện sửa bài và nêu những thắc mắc nếu có
1 em đọc ghi nhớ
Trang 74.Củng cố: Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK.
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Về học bài, làm bài Chuẩn bị bài tiếp theo
Theo dõi, lắng nghe
Nghe và ghi bài
Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2008
Toán
YẾN , TẠ , TẤN
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến , tạ , tấn ; mối quan hệ giữa chúng với ki-lô-gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng ; thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Yến , tạ , tấn
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Giới thiệu : yến , tạ , tấn
MT : Giúp HS nhận biết độ lớn của yến ,
tạ , tấn và mối quan hệ của chúng với kg
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Giới thiệu : Để đo khối lượng các vật
nặng hàng chục kg , người ta còn dùng
đơn vị yến
- Ghi bảng : 1 yến = 10 kg
- Hỏi : Mua 2 yến gạo tức là mua bao
nhiêu kg gạo ?
Có 10 kg khoai tức là có mấy yến
khoai ?
- Giới thiệu : tạ , tấn tương tự như trên
Hoạt động lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học : ki-lô-gam , gam
- Đọc : 1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
- 20 kg gạo
- 1 yến khoai
Trang 8- Nêu vài ví dụ : Con voi nặng 2 tấn , con
trâu nặng 3 tạ , con lợn nặng 6 yến … để
HS bước đầu cảm nhận được về độ lớn
của những đơn vị này
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
+ Hướng dẫn làm chung : 5 yến = … kg
+ Đối với dạng bài : 5 yến 3 kg = … kg ,
có thể hướng dẫn làm như sau :
5 yến 3 kg = 50 kg + 3 kg = 53 kg
+ Lưu ý : Không trình bày các bước trung
gian trong vở
- Bài 3 :
- Bài 4 :
Hoạt động lớp
- Nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
+ Nêu : 1 yến = 10 kg
5 yến = 10 kg x 5 = 50 kg + Vậy : 5 yến = 50 kg + Làm lần lượt các phần a , b , c rồi chữa bài ( làm theo từng cột )
- Làm bài rồi chữa bài ( viết tên đơn vị trong kết quả tính )
- Tự đọc bài toán rồi làm bài và chữa bài
GIẢI Đổi : 3 tấn = 30 tạ Chuyến sau xe đó chở được :
30 + 3 = 33 (tạ) Cả hai chuyến xe đó chở được :
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số : 63 tạ
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại mối quan hệ của yến , tạ , tấn với kg
5 Dặn dò : (1’)
- Làm các bài tập tiết 18 sách BT
Kể chuyện
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I MỤC TIÊU :
- Hiểu truyện , trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính , có khí phách cao đẹp , thà chết trên giàn lửa thiêu , không chịu khuất phục cường quyền
Trang 9- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa , trả lời được các câu hỏi về nội dung câu
chuyện ; kể lại được truyện , có thể phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt một cách tự nhiên
Chăm chú lắng nghe thầy cô kể chuyện , nhớ chuyện Theo dõi bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn
- Học tập tấm gương cao đẹp của nhà thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Kiểm tra vài em kể một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu , tình cảm
thương yêu , đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người
3 Bài mới : (27’) Một nhà thơ chân chính
a) Giới thiệu bài :
Trong tiết KC hôm nay , các em sẽ được nghe thầy kể câu chuyện về một nhà thơ chân chính của vương quốc Đa-ghet-xtan Nhà thơ này trung thực , thẳng thắn , thà chết trên giàn lửa thiêu chứ nhất định không chịu khuất phục hát bài ca trái với lòng mình
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : GV kể chuyện
MT : Giúp HS nắm nội dung truyện kể
PP : Làm mẫu , đàm thoại , giảng giải
- Kể lần 1
- Kể lần 2 , minh họa tranh
- Kể lần 3 ( nếu cần )
Hoạt động cá nhân
- Lắng nghe
- Đọc phần chú thích cuối truyện
- Đọc thầm yêu cầu 1
Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
MT : Giúp HS kể được truyện , nêu được
ý nghĩa truyện
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Trước sự bạo ngược của nhà vua , dân
chúng phản ứng bằng cách nào ?
- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình ?
- Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ
của mọi người thế nào ?
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc các câu hỏi a , b , c , d Cả lớp lắng nghe , suy nghĩ
- Lần lượt trả lời từng câu hỏi :
- Truyền nhau hát 1 bài hát lên án thói hống hách , bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân
- Ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát , nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong
- Các nhà thơ , các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca ca tụng nhà vua , duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng
Trang 10- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
- Vì thực sự khâm phục , kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy , nhất định không chịu nói sai sự thật
- Từng cặp luyện kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thi kể toàn bộ truyện trước lớp Mỗi em kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối đáp cùng các bạn , đặt câu hỏi cho các bạn , trả lời câu hỏi của GV , của các bạn về nhân vật , chi tiết , ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất , hiểu ý nghĩa truyện nhất
4 Củng cố : (3’)
- Giáo dục HS học tập tấm gương cao đẹp của nhà thơ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học Biểu dương những HS chăm chú lắng nghe bạn kể , nhận xét lời kể của bạn chính xác
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài KC tuần sau : Mang đến lớp truyện mình tìm được
TRE VIỆT NAM
I.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: Tre xanh, lũy thành, lưng trần, …
* Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung cảm xúc
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lũy thành, áo cộc, nôi tre, nhường
- Hiểu nội dung của bài: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- HS học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách, sưu tầm các tranh ảnh về cây tre
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định :
2 Bài cũ :” Một người chính trực “
H: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
Hát
-3 học sinh lên bảng