Gọi học sinh đọc bảng nhân 8 GV hoûi baát kì 1 KQ cuûa pheùp nhaân naøo Nhaän xeùt baøi cuõ 2 Các hoạt động : Giới thiệu bài : Luyện tập Luyeän taäp : Baøi 1 : tính nhaåm GV gọi HS[r]
Trang 1Tuần : 11
Tiết : 51
I/ Mục tiêu :
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập, các
tranh vẽ tương tự như trong sách
2 HS : Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ :
- GV yêu câu HS nhắc lại cách thực hiện gấp 1 số lên
nhiều lần, giảm 1 số đi nhiều lần
- Nhận xét
2 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Bài toán giải bằng hai phép tính
Hoạt động 1 : giới thiệu bài toán giải bằng
hai phép tính
Bài toán 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao
nhiêu chiếc xe đạp ?
+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như
thế nào so với ngày thứ bảy ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ tóm tắt :
Thứ bảy :
Chủ nhật :
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được 6 chiếc xe đạp
- Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật gấp đôi ngày thứ bảy
- Bài toán hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu xe đạp ?
Trang 2+ Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai
ngày ta phải biết được những gì ?
+ Số xe đạp ngày thứ bảy biết chưa ?
+ Số xe đạp ngày chủ nhật biết chưa ?
- Giáo viên : vậy để tính được số xe đạp bán được
trong cả hai ngày trước tiên ta tìm số xe đạp ngày chủ
nhật
+ Hãy tính số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp bán được trong cả hai
ngày
- Yêu cầu1 HS làm bài trình bày bài giải
- Gọi học sinh đọc lại bài giải
- Giáo viên giới thiệu : đây là bài toán giải bằng hai
phép tính
Hoạt động 2 : thực hành
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài bao
nhiêu km ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
như thế nào so với quãng đường từ nhà đến chợ huyện
?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được quãng đường từ nhà đến bưu
điện tỉnh dài bao nhiêu km ta phải biết được những gì ?
+ Quãng đường từ nhà đến chợ huyện biết chưa
?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnhø
biết chưa ?
- Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai ngày ta phải biết được số xe của ngày thứ bảy và ngày chủ nhật
- Số xe đạp ngày thứ bảy biết rồi là 6 xe đạp
- Số xe đạp ngày chủ nhật chưa biết
- Số xe đạp ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 ( xe đạp )
- Số xe đạp bán được trong cả hai ngày là :
6 + 12 = 18 ( xe đạp )
- HS làm bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc
- Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5 km
- Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh gấp 3 lần so với quãng đường từ nhà đến chợ huyện
- Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km
?
- Ta phải biết được quãng đường từ nhà đến chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km
- Quãng đường từ nhà đến chợ huyện biết rồi là 5 km
- Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnhø chưa biết
Trang 3- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm quãng đường từ
chợ huyện đến bưu điện tỉnh trước, sau đó mới tính
quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng phụ
- Chấm 1 số vở nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét sửa bài trên bảng
Bài 2 :
Gọi HS đọc bài
Hỏi : Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
GV HD tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
YC HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Chấm 1 số vở nhận xét
Sửa bài trên bảng phụ
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- YC HS nêu cách gấp một số lên nhiều lần, sau đó
làm mẫu 1 phần rồi YC HS tự làm bài ( HS khá giỏi
làm hết , HS TB yếu làm dòng 2 )
- HS làm vào vở , 1HS làm bảng phụ
- Chấm 1 số vở nhận xét
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- 1 HS lên làm bài bảng phụ , cả lớp làm vào vở
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh:
5x3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnhø:
5 +15 = 20 (km ) Đáp số: 20 km
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- Một thùng đựng 24 lít mật ong, lấy ra 1/3 số lít mật ong đó
- Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong đó ?
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm
vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Cá nhân
- HS làm vào vở , 1 HS làm bảng phụ
5 gấp 3 lần 20 thêm 3 23
7 Gấp 6 lần 42 bớt 6 36
6 gấp 2 lần 12 bớt2 10
56 giảm 7 lần 8 thêm7 15
Trang 43 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 5Tuần : 11 Tiết : 52
I/ Mục tiêu :
- Giúp học sinh biết giải bài toán có hai phép tính
- Học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác
II/ Chuẩn bị :
3 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
4 HS : bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
4 Bài cũ : Bài toán giải bằng hai phép tính
- HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng hai phép
tính
- Nhận xét bài cũ
5 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được bến xe còn lại bao nhiêu ô tô ta
phải biết được những gì ?
+ Muốn tính số ô tô cả 2 lần rời bến ta làm như
thế nào ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm số ô tô rời bến
cả 2 lần trước, sau đó mới tính số ô tô còn lại
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm 1 số vở nhận xét
- Gọi học sinh đọc lại bài
- 2 HS nói
- Học sinh đọc
- Một bến xe có 45 ô tô, lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô nữa rời bến
- Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô ?
- Ta phải biết được số ô tô cả 2 lần rời bến
- Ta lấy số ô tô rời bến lần 1 cộng với lần 2
- 1 HS lên làm bài bảng phụ
Số ô tô cả hai lần rời bến :
18 + 17 = 35 (ô tô) Số ô tô còn lại là :
45 – 35 = 10 (ô tô ) Đáp số :10 ô tô
- Lớp nhận xét
Trang 6- Giáo viên nhận xét sửa bài trên bảng phụ
Bài 2 : ( dành cho HS giỏi )
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở HD học sinh TB
yếu làm
- Chấm 1 số vở nhận xét
- Gọi học sinh lại bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi
giải bài toán đó :
Số HS giỏi :
Số HS khá :
- GV gọi HS đặt đề toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm 1 số vở nhận xét
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Tính ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc đề bài
- - GV HD làm bài mẫu
M : Gấp 15 lên 3 lần, rồi cộng với 47
15 x 3 = 45 ; 45 + 47 = 92
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con ( HS khá
giỏi làm hết , HS TB yếu làm 2 dòng đầu ( a, b )
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
- Bác An nuôi 48 con thỏ, bác đã bán đi 1/6 số thỏ đó
- Hỏi bác An còn lại bao nhiêu con thỏ ?
- HS làm vở , 1 HS làm bảng phụ
- 1 HS đọc lại làm bài
Số con thỏ bác An đã bán đi :
48 : 6 = 8 ( con thỏ) Số con thỏ bác An còn lại :
48 – 8= 40 (con thỏ ) Đáp số: 40 con thỏ
Lớp nhận xét
- 2- 3 HS đọc
- 1 HS lên làm bài bảng phụ
Số học sinh khá có:
14 + 8 = 22 (học sinh ) Số học sinh có tất cả là:
14 + 22 = 36 (học sinh ) Đáp số: 36 học sinh
Lớp nhận xét
- 2 Học sinh đọc
Gấp 12 lên 6 lần rồi bớt đi 25
12x 6 = 72 72- 25= 47
Giảm 56 đi 7lần rồi bớt`
đi 5
56 : 7 = 8
8 – 5 = 3
Giảm 42 đi 6 lần rồi thêm 37
42 : 6= 7
7 + 37 = 44
Lớp nhận xét
Trang 76 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Bảng nhân 8
Trang 8Tuần : 11
Tiết : 53
I/ Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 8
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
II/ Chuẩn bị :
5 GV : đồ dùng dạy học
6 HS : Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
7 Bài cũ :
- GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 7 ( đọc xuôi, đọc
ngược )
- Nhận xét
8 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : bảng nhân 8
Hoạt động 1 : lập bảng nhân 8
- GV yêu cầu học sinh trả lời :
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy chấm
tròn ?
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ 8 được lấy mấy lần ?
- GV ghi bảng : 8 được lấy 1 lần
+ 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân
nào ?
- Giáo viên ghi bảng : 8 x 1
+ 8 x 1 bằng mấy ?
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 8 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn Vậy
8 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
- Giáo viên ghi bảng : 8 x 2
+ 8 x 2 bằng mấy ?
+ Vì sao con biết 8 x 2 = 16 ?
- Giáo viên ghi bảng : 8 x 2 = 8 + 8 =16
- 2 -3 HS đọc
- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có 8 chấm tròn
- 8 chấm tròn được lấy 1 lần
- 8 được lấy 1 lần
- 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 8 x 1
- 8 x 1 = 8
- Cá nhân
- Học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, và kiểm tra
- 8 chấm tròn được lấy 2 lần
- 8 x 2
- 8 x 2 = 16
- Vì 8 x 2 = 8 + 8 =16
Trang 9- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 8 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn Vậy
8 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
- Giáo viên ghi bảng : 8 x 3
+ 8 x 3 bằng mấy ?
+ Vì sao con biết 8 x 3 = 24 ?
- Giáo viên ghi bảng : 8 x 3 = 8 + 8 + 8 =24
- Gọi học sinh nhắc lại
+ Bạn nào còn có cách khác tìm ra tích của 8
x 3 không ?
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các
phép tính còn lại của bảng nhân 8
- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng nhân 8
- Giáo viên kết hợp ghi bảng :
8 x 4 = 32
8 x 5 = 40
8 x 6 = 48
8 x 7 = 56
8 x 8 = 64
8 x 9 = 73
8 x 10 = 80
- Giáo viên chỉ vào bảng nhân 8 và nói : đây là bảng
nhân 8 Giáo viên hỏi :
+ Các phép nhân đều có thừa số là mấy ?
+ Các thừa số còn lại là số mấy ?
+ Quan sát và cho cô biết 2 tích liên tiếp liền
trong bảng nhân 8 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào ?
+ Tìm tích của 8 x 4 bằng cách nào ?
+ Bạn nào còn có cách nào khác ?
+ Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách nào
nhanh hơn ?
- Giáo viên HD cho học sinh đọc thuộc lòng bảng
nhân 8
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng nhân
8
- Gọi học sinh đọc xuôi và đọc ngược bảng nhân 8
- Cá nhân
- Học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, và kiểm tra
- 8 chấm tròn được lấy 3 lần
- 8 x 3
- 8 x 3 = 24
- Vì 8 x 3 = 8 + 8 + 8 =24
- Cá nhân
- Lấy tích của 8 x 2 = 16 cộng cho
8 bằng 24
- Học sinh nêu ( có thể không theo thứ tự )
- Các phép nhân đều có thừa số là số 8
- Các thừa số còn lại là số 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
- 2 tích liên tiếp liền trong bảng nhân 8 hơn kém nhau 8 đơn vị
- Muốn tìm tích liền sau ta lấy tích liền trước cộng thêm 8
- Tìm tích của 8 x 4 bằng cách ta lấy 8 + 8 + 8 + 8 = 32
- Lấy tích 8 x 3 = 24 cộng 8 = 32
- Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách 2 nhanh hơn
- Cá nhân, Đồng thanh
- Cá nhân
- 3 học sinh
- Cá nhân
- Cá nhân
Trang 10- Giáo viên che số trong bảng nhân 8 và gọi học sinh
đọc lại
- Giáo viên che cột tích trong bảng nhân 8 và cho dãy
1 đọc, mỗi học sinh đọc nối tiếp
- Gọi 2 học sinh đọc bảng nhân, mỗi học sinh đọc 5
phép tính
- Cho học sinh đọc thuộc bảng nhân 8
Hoạt động 2 : thực hành
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Phép tính nào không có trong bảng nhân 8
- YC HS nhắc lại cách nhân có thừa số 0, 1
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 can : 8 lít dầu
6 can: … lít dầu ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi học sinh đọc lại bài làm
- Chấm 1 số vở nhận xét
- Giáo viên nhận xét bài trên bảng phụ
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc YC bài tập
- GV hỏi :
+ Số thứ nhất của dãy số là mấy ?
+ Số thứ hai của dãy số là mấy ?
+ Vậy số thứ hai bằng số thứ nhất cộng thêm
mấy ?
- Giáo viên YC HS tự điền các số còn lại, 1 HS lên
bảng làm
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 2 học sinh đọc
- Cá nhân
- HS đọc
- HS làm bài
8 x 3 = 24 8 x 2 = 16 8 x 4 = 32
8 x 5 = 40 8 x 6 = 48 8 x 7 = 56
8 x 3 = 24 8 x 10 = 80 8 x 9 = 72
8 x 1 = 8
0 x 8 = 0
8 x 0 = 0
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Mỗi can có 8 lít dầu
- Hỏi 6 can như thế có bao nhiêu lít dầu ?
- 1 HS lên làm bài bảng phụ
Số lít dầu 6 can có là:
8 x 6 = 48 (lít dầu) Đáp số: 48 lít dầu
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Là 8
- 16
- Thêm 8
- 1 HS làm bảng lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 11- Cho HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa tìm được
- 2-3 HS đọc
9 Nhận xét – Dặn dò :
- YC HS đọc thuộc bảng nhân 8
- Về nhà tiếp tục học thuộc bảng nhân 8
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 12Tuần : 11
Tiết : 54
I/ Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 8 để làm tính và giải toán
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập.
HS : bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Bài cũ : Bảng nhân 8
- Gọi học sinh đọc bảng nhân 8
- GV hỏi bất kì 1 KQ của phép nhân nào
- Nhận xét bài cũ
2) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Luyện tập :
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả câu a)
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : 1 x 8 = 8, 8 x 1 = 8 vì số nào nhân
với 1 cũng bằng chính số đó.
YC HS nhẩm tiếp câu b)
- GV hỏi :
+ Có nhận xét gì về kết quả các thừa số, thứ
tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 8 x 2 và 2
x 8 ?
Vậy ta có 8 x 2 = 2 x 8
- 2 HS đọc thuộc
- Học sinh đọc
- HS đọc KQ
8 x 1 = 8 8 x 5 = 40 8 x 0 = 0
8 x 2= 16 8 x 4 = 32 8x 6 = 48
8 x 3 = 24 8 x 7= 56 8 x 10= 80 8x 8 = 64
8 x 9 = 72
0 x 8 = 0
- Lớp Nhận xét
- 8x2 = 16 2x8 = 16
- Hai phép tính này cùng bằng 16
- Có các thừa số giống nhau nhưng thứ tự viết khác nhau
Trang 13- Giáo viên tiến hành tương tự để học sinh rút ra kết
luận về các phép tính còn lại
- Giáo viên kết luận : khi đổi chỗ các thừa số của
phép nhân thì tích không thay đổi.
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài vào bảng con (
HS khá giỏi làm hết, HS TB-Y làm câu a )
- Gọi học sinh đọc kết quả và nêu cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : ta thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải.
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HStự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên làm bài bảng phụ
- Chấm 1 số vở nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình và nêu miệng
- Học sinh đọc
- HS làm bài
a) 8 x 3 + 8 = 24 + 8 = 32
8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 40
b) 8 x 8 + 8 = 64 + 8 =72
8 x 9 + 8 = 72 + 8 = 80
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Từ cuộn dây điện dài 50m người ta cắt lấy 4 đoạn, mỗi đoạn dài 8m
- Hỏi cuộn dây điện đó còn lại bao nhiêu mét?
- 1 HS lên làm bài bảng phụ Cả lớp làm vở
Số mét dây đã cắt 4 đoạn :
8 x 4 = 32( m ) Số mét dây còn lại :
50 – 32 = 18( m ) Đáp số : 18 m
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
a) Có 3 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
8 x 3= 24 (ô vuông ) b) Có 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông Số ô vuông trong hình chữ nhật là: