1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 1 tuần 12 bài: Phép trư trong phạm vi 6

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 171,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu: - Sự hồi tưởng bắt đầu từ "bếp lửa" – hình ảnh gần gũi, quen thuộc, thân thương, ấm áp bếp HS thảo luận lửa chờn vờn sương sớm; ấp iu: gợi bàn tay [r]

Trang 1

Giáo án lịch sử 7

Người thực hiện: Hoàng Thị Huyền

Trường THCS Nam Phương Tiến A

Ngày dạy:10-12-2009

Chương IV Đại Việt thời Lê Sơ (Thế kỷ XV đầu Thế kỷ XVI) Tiết 33 –Bài 18: CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO KHỞI NGHĨA CHỐNG QUÂN MINH ĐẦU THẾ

KỶ XV.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức;

Giúp HS:

Thấy được âm mưu và những hoạt động II Chuẩn bị:

GV: Kiến thức liên quan các lớp dưới

HS: Ôn lại kiến thức đã học

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định - kiểm tra :

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HĐ1: Ôn tập từ tượng

thanh, từ tượng hình :

Nêu khái niệm từ tượng

thanh, từ tượng hình?

Gọi HS trả lời cá nhân

Gọi 2 HS lên bảng ghi ra

các từ tượng hình

HĐ2: Hướng dẫn ôn

tập về các BPTT:

Nhắc lại khái niệm các

BPTT?

GV gọi HSlàm bài tập

theo nhóm

HĐ3: Hướng dẫn luyện

tập :

GV gọi 2 dãy bàn thi tìm

những câu thơ có sử

dụng BPTT

Nêu khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình

- BT2: HS trả lời cá nhân

- BT3: 2 HS lên bảng ghi ra các từ tượng hình

Hướng dẫn ôn tập về các BPTT:

Nhắc lại khái niệm các BPTT

- HS lên bảng làm bài tập theo nhóm

- GV gọi 2 dãy bàn thi tìm những câu thơ có

I Từ tượng thanh và từ tượng

hình:

1 Khái niệm:

2 Bài tập:

- Tên loài vật: mèo, bò, tắc kè

3 Từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ,

II Một số biện pháp tu từ, từ vựng:

1 Khái niệm:

2 Xác định biện pháp tu từ trong các

trường hợp sau:

a Ẩn dụ

b So sánh

c,d Nói quá

e chơi chữ

3 a Điệp ngữ

b Nói quá

c So sánh

d Nhân hóa

e Ẩn dụ

III Luyện tập:

1 Tìm các ví dụ có sử dụng BPTT:

a Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng Ngày tháng 10 chưa cười đã tối

Trang 2

Lê Thị Kim Thoa Trường THCS Nam Phương Tiến A16

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

Gọi HS nhắc lại một số

khái niệm

Chuẩn bị: Tập làm thơ 8

chữ

sử dụng BPTT

Củng cố, dặn dò:

Gọi HS nhắc lại một số khái niệm

Chuẩn bị: Tập làm thơ

8 chữ

b Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm Rượu hồng đào chưa nhấm đã say

c Tre xanh xanh tự bao giờ

Chuyện ngày xưa

đã có bờ tre xanh

d Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

2 Làm ở nhà

Tuần: 11

Ngày giảng:

/ /

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nắm được đặc điểm, khả năng MT, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ

- Qua hoạt động tập làm thơ 8 chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

II Chuẩn bị:

GV: các khổ thơ, đoạn thơ 8 chữ

HS: Tìm trong các bài thơ đã học về thơ 8 chữ

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định - kiểm tra :

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn nhận

diện thơ 8 chữ:

Cho HS đọc các đoạn

thơ a, b, c

Nhận xét số chữ ở mỗi

dòng?

Cách gieo vần ở mỗi

đoạn?

GV tổng kết,

HS đọc các đoạn thơ

a, b, c

HS Nhận xét Vần: vần lưng, vần chân , phổ biến là vần chân

- Cách ngắt nhịp? (đa dạng)

- GV tổng kết, HS đọc ghi nhớ

I Nhận diện thể thơ 8 chữ:

1 Tìm hiểu các đoạn thơ:

- Số chữ: 8 chữ

- Gieo vần: vần liền, vần cách

- Ngắt nhịp: 3/2/3, 2/3/3

Trang 3

HĐ2: II Luyện tập

nhận diện thể thơ 8

chữ:

GV hướng dẫn HS điền

từ vào chỗ trống rồi đọc

đoạn thơ, lớp nhận xét

bổ sung

Gọi 1 HS đọc yêu cầu,

thảo luận

HĐ3: Hướng dẫn thực

hành làm thơ 8 chữ:

HĐ4: Luyện tập

Cho HS đọc và nhận xét

các đoạn thơ vừa làm

HĐ5: Củng cố-Dặn dò:

Mỗi HS về nhà làm bài

thơ 8 chữ, đề tài tự do

Chuẩn bị : Trả bài kiểm

tra văn

- HS đọc yêu cầu BT

1, GV hướng dẫn HS điền từ vào chỗ trống rồi đọc đoạn thơ, lớp nhận xét bổ sung

-

BT2: HS đọc yêu cầu, thảo luận theo bàn chọn từ đúng điền vào chỗ trống, đại diện bàn đọc bài thơ

Phân lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm

1 đoạn thơ, đại diện nhóm lên bảng ghi đoạn thơ

Luyện tập: Cho HS

đọc và nhận xét các đoạn thơ vừa làm

Dặn dò: Mỗi HS về

nhà làm bài thơ 8 chữ,

đề tài tự do

Chuẩn bị : Trả bài kiểm tra văn

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập nhận diện thể thơ 8

chữ:

1 Điền từ vào chỗ trống:

Câu 1: ca hát

Câu 2: ngày qua

Câu 3: bát ngát

Câu 4: muôn hoa

2 Điền từ vào chỗ trống:

Câu 1: cũng mất

Câu 2: Tuần hoàn

Câu 3: đất trời

3 Sửa lại đoạn thơ cho đúng

- Thay từ: rộn rả bằng từ vào trường

III Thực hành:

1 Tập làm thơ:

2 Nhận xét đánh giá các bài thơ:

- Số chữ, cách gieo vần

- Kết cấu

- Chủ đề

Trang 4

Lê Thị Kim Thoa Trường THCS Nam Phương Tiến A18

Tuần: 11

Ngày giảng: ./ /

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nhận ra những sai sót về kiến thức truyện trung đại

- Củng cố, bổ sung kiến thức, rút kinh nghiệm

II Chuẩn bị:

GV: Chấm bài, ghi những lỗi sai

HS: Chuẩn bị kiến thức sửa sai các câu hỏi

III Tiến trình hoạt động:

HĐ1: Hướng dẫn sửa chữa bài.

HS đọc lại đề, GV gọi mỗi HS nêu đáp án đúng cho mỗi câu

Hướng dẫn HS sữa chữa phần tự luận

HĐ2: Nhận xét bài làm của HS

GV nhận xét đánh giá từng phần

HĐ3: GV tổng hợp điểm.

Lớp sốSĩ <3,5 3,5 <55 – 6,5 7 - 8 9 - 10 ≥ 5

HĐ4: Phát bài, vào điểm

HĐ5: CỦNG CỐ -DẶN DÒ.

Xem lại các câu hỏi sai, rút kinh nghiêm

Chuẩn bị:Khúc hát ru những em bé

Trang 5

Tuần 12

Tiết: 56 BẰNG VIỆTBẾP LỬA

Ngày giảng

/ /

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS:

- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhận vật trữ tình - Người cháu – và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ Bếp lửa

- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả, tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án

- HS: Đọc văn bản,trả lời câu hỏi

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định – kiểm tra :

- Đọc (TL) Khổ thơ 3,4 Phân tích hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển

- Bài thơ có nhiều từ hát, cả bài thơ như một khúc ca đây là khúc ca gì ? Tác giả làm thay lời ai ? Nêu nhận xét về âm hưởng, giọng điệu bài thơ

2 Bài mới:

HĐ1 Đọc giới thiệu văn

bản:

đọc văn bản, đọc chú thích

tìm hiểu tác giả, xuất xứ

văn bản

Hãy nêu bố cục văn bản?

đọc văn bản, đọc chú thích tìm hiểu tác giả, xuất xứ văn bản

Tìm đại ý

Tìm bố cục bài thơ

HS đọc lại phần 1

I Đọc,tìm hiểu chung:

1.Tác giả: Bằng việt.tên thật là Nguyễn Việt Bằng sinh năm 1941,Quê ở Thạch Thất Hà Tây -Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc k/c chống Mỹ cứu nước

2 Xuất xứ 1963 Trích " Hương cây - Bếp lửa"

3 Đại ý: Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà và những

kỉ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu và những suy ngẫm về bà

4.Đọc tìm hiểu từ khó và chia bố cục

Bố cục: 2 phần

- Từ đầu dai dẳng

Những hồi tưởng về bà và tình

bà cháu

- Còn lại:

Những suy ngẫm về bà, về bếp lửa, nỗi nhớ đối với bà

5 Thể thơ và phương thức biểu đạt:

Trang 6

Lê Thị Kim Thoa Trường THCS Nam Phương Tiến A20

HĐ2 Hướng dẫn và đọc

hiểu văn bản.

GV: đọc một đoạn, HD và

gọi 2 HS đọc lại

Sự hồi tưởng bắt đầu từ

hình ảnh nào ?

Em có suy nghĩ gì về 2

hình ảnh " bếp lửa chờn

vờn sương sớm" và "bếp

lửa ấp iu nồng đượm"?

Trong hồi tưởng của

người cháu, những kỉ

niệm nào về bà và tình bà

cháu đã được gợi lại? (3

khổ thơ tiếp theo)

Bà làm gì cho cháu? Bà

làm thay công việc của ai?

HS: Bà cưu mang, dạy dỗ,

bà làm thay công việc của

cha, mẹ, thầy

Lời dặn của bà ngời lên

phẩm chất gì?

Hình ảnh bếp lửa quê

hương, bếp lửa của tình bà

cháu còn gợi thêm một kỉ

niệm nào khác?

Vì sao kí ức của người

cháu, những kỉ niệm về bà

và những năm tháng tuổi

thơ luôn gắn với hình ảnh

bếp lửa?

HS thảo luận

bà kể chuyện, bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.

HS: Bà cưu mang, dạy dỗ, bà làm thay công việc của cha,

mẹ, thầy

" Viết thư cứ bảo

nhà vẫn được bình yên".

" chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay"; "Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa

bà nhen".

* Thể thơ:Thơ 8 chữ

* Phương thức biểu đạt: Tự sự và biểu cảm

II.Đọc – Hiểu văn bản:

1 Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu:

- Sự hồi tưởng bắt đầu từ "bếp lửa" – hình ảnh gần gũi, quen

thuộc, thân thương, ấm áp (bếp

lửa chờn vờn sương sớm); ấp iu:

gợi bàn tay kiên nhẫn, khéo léo

và tấm lòng chi chút của người nhóm bếp

- Từ đó, gợi lại những kỉ niệm về bà:

+ Lên bốn tuổi => tuổi thơ khổ cực

+ Tám năm ròng đói nghèo, nhọc

+ Giặc đốt làng nhằn, thiếu thốn

- Bà cưu mang dạy dỗ, chăm chút

- Bà hy sinh thầm lặng, nhận gian khổ về mình

- Tiếng chim tu hú tha thiết: gợi tình cảnh vắng vẻ, nhớ mong của

2 bà cháu

- Kỉ niệm về bà những năm tháng tuổi thơ luôn gắn với hình ảnh bếp lửa Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm áp, như chỗ dựa tinh thần, như sự cưu mang chăm chút của bà

=> Hình ảnh người bà chịu thương, chịu khó, giàu đức hy sinh

Trang 7

GV gọi HS đọc phần 2

Tác giả đã tái hiện hình

ảnh người bà như thế nào

trong phần thơ này?

Nhà thơ nói về những

thói quen nào của bà?

Nhà thơ có những suy

ngẫm gì về bà?

Phân tích hình ảnh bếp

lửa trong bài thơ? Hình

ảnh bếp lửa mang ý nghĩa

gì trong bài thơ nầy?

GV: gợi HS suy nghĩ, phát

hiện chiều sâu tư tưởng và

ý nghĩa triết lí của bài thơ

GV: Ý nghĩa thực: cuộc

sống nhọc nhằn vất vả của

2 bà cháu Nghĩa biểu

tượng: tình bà ấm áp, sự

nuôi dưỡng, cưu mang,

đùm bọc, chăm chút của

người bà dành cho cháu

Nêu cảm nhận của em về

tình cảm bà cháu được thể

hiện trong bài thơ? Tình

cảm ấy gắn liền với tình

cảm nào khác

HĐ3 TỔNG KẾT.

HS đọc phần 2

HS phát hiện

Lận đận đời bà …ôi

kỳ lạ và thiện liêng bếp lửa.

Thói quen dậy sớm.nhóm bếp lửa.

HS: Thực hiện câu

hỏi (4)

HS thảo luận

ND, NT bài thơ

2 Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa:

- Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa ( 10lần nhắc đến bếp lửa và hình ảnh người bà) vì bà là người nhóm lừa, nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương Bếp lửa bình

dị mà diệu kì, thiêng liêng: "ôi kì

lạ và thiêng liêng - bếp lửa".

- Bếp lửa: vừa là hình ảnh của cuộc sống thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng

3 Bếp lửa - ngọn lửa: với ý nghĩa ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

* Ý nghĩa triết lí: Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời

4 Tình yêu thương, lòng biết ơn

bà là biểu hiện của tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình, quê hương, đất nước

III Ghi nhớ: (SGK – 146)

Trang 8

Lê Thị Kim Thoa Trường THCS Nam Phương Tiến A22

HĐ4: CỦNG CỐ -DẶNDÒ

- Đọc diễn cãm bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: đọc

thêm "Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ"

Củng cố - dặn dò:

- Đọc diễn cãm bài thơ

- Chuẩn bị bài mới:

đọc thêm "Khúc hát

ru những em bé lớn trên lưng mẹ"

IV Luyện tập:

- HTL

- Viết đoạn văn (SGK)

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w