- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động, ngoài việc nêu ngoại hình, hành động của nhân vật, việc kể lại lời nói, ý nghó cuûa nhaân vaät cuõng coù taùc duïng khaéc hoạ rõ nét nhân vật ấy[r]
Trang 1I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1) Hiểu được đặt điểm cơ bản của văn kể chuyện – phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
2) Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ giấy khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần nhận xét)
- Bảng phụ ghi sẳn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
gian
dùng dạy học 1’
4’
1’
12’
Khởi động
Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học
tiết TLV để củng cố nề nếp học tập cho
HS
Bài mới:
* GIỚI THIỆU
Lên lớp 4, các em sẽ học các bài tập làm
văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng
rất lí thú Cô sẽ dạy các em cách viết các
đọan văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết
thư; cách trao đổi ý kiến với người thân,
giới thiệu địa phương , tóm tắt tin tức, điền
vào giấy tờ in sẵn Tiết học hôm nay, các
em sẽ học để biết thế nào là bài văn kể
chuyện
*Hoạt động 1: PHẦN NHẬN XÉT
1) Yêu cầu HS đọc yêu cầu
2) Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện
hồ Ba Bể
3) Yêu cầu HS thực hiện 3 yêu cầu của bài
Cho HS hát 1 bài hát
- 1HS đọc nội dung bài tập
- -1HS khá , giỏi kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Các nhóm thảo luận và thực hiện các bài tập vào giấy to rồi trình bày ở bảng lớp
Thi đua giữa các tổ
Giấy to
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: TẬP LÀM VĂN – 1
Bài: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN- TV-10
Trang 2a) Nêu tên các nhân vật ?
b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
c)Ý nghĩa câu chuyện (GV chốt lại sau khi
HS phát biểu)
- Ca ngợi những người có lòng nhân ái
- Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng
- Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể
Bài tập 2: Bài văn “hồ Ba Bể” sau đây có
phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao ?
(TV-10)
Gợi ý:
a) Bài văn có nhân vật không
b) Bài văn có các sự việc xảy ra với các
nhân vật không ?
c) Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?
d) Vậy thế nào là văn kể chuyện?
*Họat động 2: PHẦN GHI NHỚ
Ghi nhớ: (chốt lại sau khi HS phát biểu)
Kể chuyện là: Kể lại một chuỗi sự việc có
đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều
- Bà lão ăn xin
- Mẹ con bà góa
+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng không được ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà
+ Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn + Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro và 2 mảnh vỏ trấu rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền, cứu người
Thảo luận nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
Thảo luận các câu hỏi gợi ý của cô
- Không
- Không Chỉ có độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình khung cảnh của hồ
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể – rút ra kết luận
- Bài này không phải là bài văn kể chuyện
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
Nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ
Cả lớp đọc thầm Lop4.com
Trang 32’
nhân vật
Mỗi câu chuyện phải nói lên một điều có ý
nghĩa
*Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Bài 1: Kể lại câu chuyện, em đã giúp một
người phụ nữ bế con, mang xách nhiều đồ
đạc trên đường
GV lưu ý:
- Trước khi kể, cần xác định nhân vật của
câu chuyện là em và người phụ nữ có
con nhỏ
- Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ
nhưng rất thiết thực của emđối với người
phụ nữ
- Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng
em hoặc tôi) vì mỗi em vừa trực tiếp
tham gia vào câu chuyện, vừa kể lại
chuyện
Bài 2:
- Những nhân vật trong câu chuyện của
em?
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
* CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thuộc, “ghi nhớ”
Chuẩn bị: Nhân vật trong truyện
Đọc yêu cầu đề bài
Từng cặp HS tập kể
Một số HS thi kể trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
Em và người phụ nữ có con nhỏ
Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
Các ghi nhận sau khi dạy:
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Tập làm văn
Bài: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN Ngày: Tuần:
- HS biết: Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật là người, con vật hay đồ vật, cây cối, được nhân hóa
- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
Phiếu khổ to kẻ bảng phân lọai theo yêu cầu của BT1
Thời
Đồ dùng dạy học
Đó là bài văn kể lại một hoặc một số sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật nhằm nói lên một điều có ý nghĩa
- 1 HS đọc yêu cầu
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích Hồ
Ba Bể
bênh vực kẻ yếu
Sự tích hồ Ba Bể
1’
5’
2’
10’
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài văn kể chuyện khác các bài
văn không phải là văn kể chuyện
ở những điểm nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết TLV trước , các em
đã biết những đặc điểm cơ bản
của một bài văn kể chuyện,
bước đầu tập xây dựng một bài
văn kể chuyện Tiết TLV hôm
nay giúp em nắm chắc hơn
cách xây dựng nhân vật trong
truyện
Hoạt động 2: Phần nhận xét
GV hướng dẫn HS làm các bài
tập
Bài 1
- yêu cầu 1HS đọc đề bài
- yêu cầu 1HS nói tên những
Nhân vật là người -hai me ïcon bà nông dân
-bà cụ ăn xin
- những người dự lễ hội
- Bảng phân loại
NHÂN VẬT VẬTGT TÊN TRUYỆN
Lop4.com
Trang 5truyện các em mới học Nhân vật là
vật (con vật, đồ vật, cây cối
- Dế Mèn
- Nhà Trò -bọn nhện
- giao long
Trang 615’
Bài 2: Nêu nhận xét về tính
cách của nhân vật Căn cứ nêu
nhận xét
a) Dế Mèn (bênh vực …)
b) Mẹ con bà nông dân (sự
tích hồ Ba Bể)
GV chốt ý sau khi HS phát
biểu
Họat động 3: Ghi nhớ:
1) Truyện có nhân vật chính
và nhân vật phụ
2) Có thề là người hay vật
được nhân hóa
3) Hành động, lời nói và suy
nghĩ của nhân vật nói lên
tính cách của nhân vật ấy
Hoạt động 4: Luyện tập.
Hướng dẫn HS làm các bài tập
trang 13
Bài 1: Nhân vật chính trong
câu chuyện:
- Ba anh em là những ai ? Tính
cách của các nhân vật được
bộc lộ trong hoàn cảnh nào ?
Em có suy nghĩ gì về nhận xét
của người bà về tính cách của
từng cháu:
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm 2 và phát biểu
- Dế Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công,sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu
- Căn cứ để nêu nhận xét trên: lời nói và hành động của Dế Mènche chở, giúp đỡ Nhà Trò
- Mẹ con bà nông dân: giàu lòng nhân hậu
- căn cứ để nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt
- Đọc ghi nhớ SGK
HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận nhóm 2
Trả lời:
- Ni-Ki-Ta, Gô-Sa, Chi-Oâm Ca…
Nhận xét của bà về tính cách của từng đứa cháu:
* Ni-Ki-Ta: Chỉ nghĩ đến ham thích riêng
* Gô-Sa: Láu lỉnh
* Chi-Oâm-Ca: Thương yêu, biết giúp đỡ bà, em còn biết nghĩ cả đến những con chim bồ câu
- Tính cách các nhân vật được bộc lộ qua việc làm của mỗi người sau bữa ăn
- Đồng ý với ý kiến của bà
SGK
Lop4.com
Trang 7Bài 2: Một bạn vui đùa, chạy
nhảy, lỡ làm ngã một em bé
Em bé khóc Theo em sự việc
đó sẽ diễn ra như thế nào ?
a) Nếu bạn ấy biết quan tâm
đến người khác?
b) Nếu bạn ấy không biết
quan tâm đến người khác
Hoạt động 5: Củng cố – dặn
dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen thưởng HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà học
thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị: Kể lại hành động
của nhân vật
- Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát hành động của mỗi cháu
1 HS đọc yêu cầu
HS họat động nhóm 4: trao đổi về các hướng sự việc có thể diễn ra để đi đến kết luận
a) Biết quan tâm: Chạy đến nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xin lỗi dỗ em nín khóc
b) Không biết quan tâm:
Bỏ chạy – hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho
em bé khóc
- Nhóm tthảo luận thống nhất nội dung
- Cử đại diện lên thi kể
- Cả lớp và GV nhận xét, góp ý, kết luận bạn kể hay nhất
Các ghi nhận sau khi dạy:
Trang 8
Môn: TẬP LÀM VĂN – 3 Tuần:
Ngày:
Bài: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG NHÂN VẬT –TV-21
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Giúp HS biết: hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật
2) Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một vài tờ giấy khổ to ghi sẵn:
- Các câu hỏi của phần nhận xét
- Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
Đồ dùng dạy học 1’
5’
2’
4’
10’
Khởi động:
A Bài cũ:
GV hỏi:
1) Thế nào là kể chuyện ?
2) Nhân vật trong truyện là những ai
?
B Bài mới:
HĐ 1: GIỚI THIỆU
Ta đã học: Thế nào là kể chuyện?
Nhân vật trong câu chuyện Hôm nay,
chúng ta tìm hiểu về “Hành động của
nhân vật” để hiểu khi kể về hành
động của nhân vật cần phải chú ý
những gì ?
HĐ 2: PHẦN NHẬN XÉT
Yêu cầu 1:
GV yêu cầu HS đọc “Bài văn không
điểm”
+ Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời
thoại của từng nhân vật phải được
thay đổi
+ GV đọc diễn cảm cả bài
Yêu cầu 2:
+ Ghi lại vắn tắt hành động của cậu
bé bị điểm không
HS hát 1 bài hát
HS đọc bài Cả lớp đọc thầm
1HS đọc yêu cầu của BT 2,3 cả lớp đọc thầm
HS họat động nhóm 4
HS trình bày kết quả Cùng nhận xét bài làm của các
Giấy khổ to
Lop4.com
Trang 95’
10’
1’
Theo em mỗi hành động của cậu bé
nói lên điều gì ?
GV: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn
hỏi sao không tả ba của người khác
được thêm vào cuối truyện đã gây xúc
động trong lòng người đọc bởi tình
yêu cha, lòng trung thực, tâm trạng
buồn tủi vì mất cha của cậu bé
+ Yêu cầu 3:
Nhận xét về thứ tự kể các hành động nội
dung trên ?
GHI NHỚ:
Khi kể chuyện cần chú ý:
1) Chọn kể những hành động tiêu
biểu của nhân vật
2) Hành động xảy ra trước thì kể
trước, xảy ra sau thì kể sau
HĐ 3: LUYỆN TẬP
Yêu câu HS làm bài luyện tập TV-22-23
1) Điền đúng tên chim Sẻ và chim
Chích
2) Sắp xếp lại các hành động cho
thành một câu chuyện
3) Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã
được sắp xếp
* GV khẳng định thứ tự hành động: 1,
5, 2, 4, 7, 3, 6, 8, 9
HĐ 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học – Biểu dương
- Yêu cầu học thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài luyện tập vào vở
nhóm + Giờ làm bài? (Không tả, không viết, nộp giấy trắng)
+ Giờ trả bài? (Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời)
+ Lúc về? (khóc khi bạn hỏi) Mỗi hành động trên của cậu bé đều nói lên tình yêu đối với cha, tính cách trung thực của cậu
a-b-c (hành động xảy ra trước kể trước,hành động xảy ra sau kể sau)
Đọc phần ghi nhớ SGK
1hs đọc nội dung – cả lớp đọc thầm
- Làm bài trên giấy khổ lớn
- Báo cáo kết quả của các tổ:
1, 2 Chim Sẻ
3, 4 Chim Chích
5, 6 Chim Sẻ
7 Chim Chích
8 Chích – Sẻ
9 Sẻ – Chích – Chích
- Cùng nhận xét bài làm của các tổ
- 2 HS kể lại câu chuyện theo dàn
ý đã được sắp xếp
Trang 10- Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân
vật
Các ghi nhận sau khi dạy:
Ngày:
Bài: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được đặc điểm ngoại hình của nhân vật có thể nói lên tính cách, thân phận của nhân vật đó trong bài văn kể chuyện
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện
- Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhân vật
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
Đồ dùng dạy học
5’
1’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Khi
kể lại hành động của nhân vật cần chú ý
điều gì?
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài
- Hỏi:
+ Tính cách của nhân vật thường biểu
hiện qua những điểm nào?
- Giới thiệu: Hình dáng bên ngoài của
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS kể lại câu chuyện của mình
+ Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua hình dáng, hành động, lời nói, ý nghĩ,…
Lop4.com
Trang 115’
15’
nhân vật thường nói lên tính cách của
nhân vật đó Trong bài văn kể chuyện tại
sao có khi cần phải miêu tả ngoài hình
của nhân vật? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời
đó trong bài văn hôm nay
+ Hoạt động 1: Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Chia nhóm HS, phát phiếu và bút dạ
cho HS Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu
- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình
bày
Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận
Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của
Nhà Trò về:
- Sức vóc: gầy yếu quá.
- Thân mình: bé nhỏ, người bự những
phấn như mới lột.
- cánh: hai cánh mỏng như cánh bướm
non, lại ngắn chùn chùn.
- “Trang phục”: mặc áo thân dài, đôi chỗ
chấm điểm vàng.
Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều
gì về:
- Tính cách: yếu đuối.
- Thân phận: tội nghiệp, đáng thương, dễ
bị bắt nạt.
- Kết luận: Những đặc điểm ngoại hình
tiêu biểu có thể góp phần nói lên tính
cách hoặc thân phận của nhân vật và làm
cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn
+ Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn miêu
tả ngoại hình của nhân vật có thể nói lên
tính cách hoặc thân phận của nhân vật đó
+ Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả ời câu hỏi:
Chi tiết nào miêu tả đặc điểm ngoại hình
của Chú bé liên lạc? Các chi tiết ấy nói
lên điều gì về Chú bé?
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Hoạt động trong nhóm
- 2 nhóm cử đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- HS tìm trong các bài đã học hoặc
em đã đọc ở trong báo
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và đoạn văn
phiếu
Trang 12- Gọi 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch
chân những chi tiết miêu tả đặc điểm
ngoại hình?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận
Tác giả chú ý đến miêu tả những chi tiết
về ngoại hình của chú bé liên lạc: người
gầy, tóc bút ngắn, hai túi áo cánh nâu trễ
xuống tận đùi, quần ngắn tời gần đầu gối,
đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi
mắt ságn và xếch.
- Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi: Các
chi tiết ấy nói lên điều gì?
Kết luận: Các chi tiết ấy nói lên
- Thân hình gầy gò, bộ áo cánh nâu, quần
ngắn tới gần đầu gối cho thấy chú bé là
con một gia đình dân nghèo, quen chịu
đựng vất vả
- Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải
đựng nhiều thứ quá nặng có thể cho thấy
chú bé rất hiếu động, đã từng đựng rất
nhiều đồ chơi hoặc đựng cả lựu đạn khi đi
liên lạc
- Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng
và xếch cho biết chú bé rất nhanh nhẹn,
hiếu động, thông minh, thật thà
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh minh họa truyện
thơ Nàng tiên Oác.
- Nhắc HS chỉ cần kể một đoạn có kết
hợp tả ngoại hình nhân vật
- Yêu cầu HS tự làm bài GV đi giúp đỡ
những HS yếu hay gặp khó khăn
- Yêu cầu HS kể chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những HS tốt
3 Củng cố – dặn dò:
Hỏi:
+ Khi tả ngoại hình nhân vật cần miêu tả
những gì?
+ Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên tả
những đặc điểm tiêu biểu
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ,
viết lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài
sau
- Đọc thầm và dùng bút chì gạch chân dưới những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình
- Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng
- 1 HS đọc yêu cầu SGK
- Quan sát tranh minh họa
- Lắng nghe
- HS tự làm bài
- 3 – 5 HS thi kể
Lop4.com
Trang 13Các ghi nhận sau tiết dạy:
Môn: Tập làm văn Tuần: 3 Ngày: Bài: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I MỤC TIÊU: - Hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩa của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật và nói lên ý nghĩa câu chuyện - Biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét
- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
Đồ dùng dạy học
5’ * Khởi động:1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý
tả những gì?
2) Tại sao cần phải tả ngoại hình của
nhân vật?
- Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình của
ông lão trong truyện Người ăn xin?
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời bằng lời của mình
Ông lão già yếu, lom khom chống gậy, quần áo ông rách tả tơi trông thật thảm hại Đôi môi tái nhợt, đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt Trông ông thật khổ sở Ông chìa hai bàn tay sưng húp bẩn thỉu