1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 23 đến tuần 26

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ KiÕn thøc: Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng minh, bớc đầu nắm đợc c¸ch thøc cô thÓ trong qu¸ tr×nh lµm mét bµi v¨n chøng minh, nh÷ng ®iÒu [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 85: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

(Đặng Thai Mai)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hiểu được những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả.

- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.

2 Tích hợp với "Tìm hiểu chung về văn chứng minh"; "tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

3 Kĩ năng: Nhận biết và phân tích một văn bản nghị luận, chứng minh bố cục hệ thống lập luận, lí lẽ, dẫn chứng.

II Chuẩn bị:

Giáo viên; Tuyển tập Đặng Thai Mai, bài soạn, SGK, máy chiếu.

Học sinh: Bài soạn, vở bài tập, SGK.

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định 1’

2 Kiểm tra: 5'

Để chứng minh vấn đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Hồ Chí Minh đã luận chứng theo những hệ thống nào? Tác dụng của luận chứng đó là gì?

3 Bài mới: GTB (Thiết kế - tr 74)

Hướng dẫn đọc, hiểu chú thích

Yêu cầu: Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc khi thể hiện những

câu dài, nhấn mạnh tới câu mở đầu.

Học sinh: Đọc văn bản (3 em)

Yêu cầu: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.

H: Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào?

(Chủ yếu dùng lí lẽ, dẫn chứng)

Yêu cầu: Xác định bố cục của văn bản.

Học sinh: Xác định.

Giáo viên: Chốt, chiếu.

Hoạt động 2

Hướng dẫn đọc, hiểu chi tiết văn bản.

Học sinh: Đọc đoạn văn một và trả lời câu hỏi.

- Câu 1 in nghiêng nói lên điều gì?

- Luận điểm chủ chốt của văn bản được thể hiện trong câu

nào? Nó gồm mấy luận điểm phụ.

Học sinh: Tìm kiếm, trả lời.

H: Tại sao tác giả không viết : "thứ tiếng hay và đẹp" mà

tách ra "một thứ… một thứ…"?

H: Nhận xét về cách giải thích và đánh giá của tác giả?

Học sinh: Suy nghĩ, trả lời.

H: Theo em, các đặc sắc của đoạn văn này là gì?

Đoạn 2 (đọc)

H: Để làm rõ cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt, tác giả đưa ra

mấy luận điểm nhỏ (2).

Yêu cầu: Tìm câu văn chứa đựng luận điểm 1'

H: Tác giả chứng minh đặc điểm Tiếng Việt đẹp với mấy

dẫn chứng, rút từ đầu? Nêu cái hay của cách đưa dẫn chứng

này?

Học sinh: Tìm kiếm, trả lời.

Giáo viên: Chốt, chiếu.

H: Vì sao là dẫn chứng khách quan, tiêu biểu.

Học sinh: Chứng minh.

H: Tác giả giải thích, chứng minh vẻ đẹp của Tiếng Việt ở

những phương diện nào nữa?

Học sinh: Tìm kiếm trả lời.

Yêu cầu: nhận xét về cách nghị luận của tác giả về vẻ đẹp

của Tiếng Việt?

10’

24’

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

1/ Đọc 2/ Chú thích.

- Tác giả, tác phẩm: sgk.

3/ Phương thức biểu đạt: nghị luận chứng minh.

*Bố cục.

a/ Mở đầu…lịch sử: Nếu lạc đề và luận

điểm chủ đạo.

b/ Thân bài: chứng minh luận điểm (tiếp…Việt Nam)

c/ Kết bài: Kết luận về sức sống của tiếng Việt.

II Đọc, hiểu văn bản.

1/ Mở bài (nêu vấn đề)

- Cách 1, 2: Mang tính chất gợi dẫn vào vấn đề.

- Câu 3: Nêu luận điểm: "Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng hay, tiếng đẹp.

- Nhấn mạnh hai đặc sắc của Tiếng Việt

và mở rộng ý văn.

+ Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu.

+ Tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu + Khả năng diễn đạt tt, tình cảm thoả mãn yêu cầu đời sống.

=> Cách giải thích đánh giá sâu sắc, mang tầm khái quát cao, thể hiện cái nhìn, tầm văn hoá uyên bác của người Việt.

* Đặc sắc: mạch lạc, mẫu mực.

2/ Giải quyết vấn đề (thân bài) Chứng minh vẻ đẹp cái hay của Tiếng Việt.

a/ Tiếng Việt rất đẹp.

- Câu 1: Mang tính chất khái quát.

- Dẫn chứng:

+ Lời nhận xét của người ngoại quốc

"Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc"

Lop7.net

Trang 2

Học sinh: Đọc phần tiếp theo : Từ "giá trị…"

Yêu cầu: Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết: Tác giả, quan

niệm như thế nào về một thứ tiếng hay?

H: Dựa trên cơ sở nào, tác giả xác nhận các khả năng hay đó

của Tiếng Việt?

Học sinh: Suy nghĩ, trả lời

Yêu cầu: Hãy lấy dẫn chứng trong ngôn ngữ văn học và đời

sống.

Học sinh: Tìm kiếm, trả lời.

H: Nhận xét về cách lập luận của tác giả.

H: Các phẩm chất đẹp và hay mà tác giả vừa phân tích,

phẩm chất nào thuộc hình thức, phẩm chất nào thuộc nội

dung.

H: Quan hệ giữa hay và đẹp trong Tiếng Việt diễn ra như thế

nào?

Hoạt động 3

Hướng dẫn đọc, hiểu ý nghĩa của văn bản.

H: Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu biết sâu

sắc nào về Tiếng Việt?

H: NT nghị luận có gì nổi bật?

Học sinh: Đọc phần ghi nhớ: SGK.

Yêu cầu: Tìm 5 dẫn chứng thể hiện sự giầu đẹp của Tiếng

Việt về ngữ âm , từ vựng trong các bài văn, thơ đã học.

Học sinh: Tìm kiếm, trả lời theo nhóm.

3’

+ Lời giáo sĩ nước ngoài "tục ngữ ngon lành, lối mòn rành mạch uyển chuyển"

- Hai dẫn chứng khách quan và tiêu biểu.

- Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú.

- Giàu thanh điệu.

- Cú pháp: Cân đối nhịp nhàng.

- Từ vựng dồi dào cả ba mặt: thơ, nhạc, hoạ.

* Lập luận chặt chẽ, ngôn từ cô đọng, hàm súc, lí lẽ sâu sắc.

b/ Tiếng Việt rất hay.

Gồm các luận cứ:

- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm.

- Thoả mãn yêu cầu đời sống văn hoá ngày một phức tạp.

* Chứng cớ:

- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ.

- Từ vựng: tăng mọi ngày một nhiều.

- Ngữ pháp: uyển chuyển, chính xác.

- Không ngừng đặt ra từ mới.

* Dùng lí lẽ và chứng cớ khoa học, thuyết phục bạn đọc về sự chính xác và mọi người tin vào cái hay của Tiếng Việt.

- Tiếng Việt đẹp- phẩm chất, hình thức.

- Tiếng Việt hay- phẩm chất, nội dung.

- Quan hệ gắn bó.

III Tổng kết:

1/ Nội dung.

Ca ngợi Tiếng Việt đẹp và hay do có những đặc sắc trong cấu tạo và khả năng kích ứng với hoàn cảnh lịch sử

=> Biểu hiện sức sống của dân tộc.

2/ nghệ thuật.

Lí lẽ, chứng cớ chặt chẽ, hoàn thiện, mạch lạc thuyết phục người đọc, người nghe.

* Ghi nhớ: sgk trang 37.

IV Luyện tập

4 Luyện tập:

5 Củng cố: 1’

- Sự giàu đẹp, hay của Tiếng Việt.

- Tấm lòng của nhà văn với Tiếng Việt.

IV Nhận xét đánh giá, hướng dẫn học tập ở nhà: 1’

1 Nhận xét đánh giá:

- GV nhận xét, đánh giá tiết học.

2 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Bài tập (dành cho học sinh khá giỏi): Viết bài văn cảm nghĩ về sự giàu đẹp của tiếng Việt.

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

- Nhặt các luận điểm, luận cứ được sử dụng trong bài.

- Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ.

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu

I Mục tiêu bài dạy.

1/ Kiến thức.

- Học sinh nắm vững được khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu.

- Phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị.

- Ôn lại các loại trạng ngữ ở được học ở bậc tiểu học.

2/ Tích hợp với phần văn qua "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt", ở tập làm văn:"Tìm hiểu chung về văn nghị luận chứng minh"

3/ Kỹ năng: Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: sgk, bài soạn, bảng phụ.

Học sinh: sgk, vở bài tập, chuẩn bị bài mới.

III Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định: 1’

2/ Kiểm tra(5’): Thế nào là trạng ngữ, xác định trạng ngữ trong câu sau: "Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp…"

(Bảng phụ) (Thép mới)

Dự kiến kiểm tra.

3/ Bài mới: Dẫn dắt từ nội dung kiểm tra vào bài.

Yêu cầu: Tiếp tục tìm hiểu ví dụ sgk trang 39 các em đã

tìm được trạng ngữ.

H: Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội

dung gì?

Học sinh: Suy nghĩ, trả lời.

Giáo viên: Bảng phụ.

Cho các ví dụ sau:

"Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng, những con chim

hoạ mi, bằng chất giọng thiên phú, đã cất lên những

tiếng hót thật du dương"

Ví dụ b: Bài tập 2 sgk trang 40.

Yêu cầu: Xác định trạng ngữ và nội dung.

H: Vậy về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để làm

gì?

Học sinh: Trên cơ sở ví dụ rút ra nhận xét.

H: Nêu vị trí của các trạng ngữ?

H: Dấu hiệu để nhận biết trạng ngữ.

Giáo viên: Khi nói ta có thể ngừng nghỉ.

Yêu cầu: Trình bày đặc điểm của trạng ngữ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

Học sinh: Đọc yêu cầu của bài tập và cho biết: - Bài có

mấy yêu cầu.

- Để giải quyết các yêu cầu ấy cần vận dụng các kiến

thức nào?

(ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ)

Bài tập 2: yêu cầu: Gọi tên các trạng ngữ.

Kiến thức: Dựa vào bài học 1.

Hình thức làm: Chia nhóm.

Nhóm 1: Phần bài tập 1.

Nhóm 2: Phần bài tập 2.

- BT 3: Tìm những trường hợp có sử dụng các loại trạng

ngữ.

16’

20’

I Bài học.

* Đặc điểm của trạng ngữ.

a/ Ví dụ: sgk trang 39.

b/ Nhận xét.

Ví dụ a: Trạng ngữ bổ sung về thời gian, nơi chốn.

Ví dụ b: Bổ sung về thời gian.

Ví dụ bổ sung;

- Trạng ngữ: Buổi sáng => bổ sung thời gian.

- Trên cây gạo ở đầu làng:Nơi chốn.

- Bằng chất giọng thiên phú: Phương tiện.

- Với khả năng thích ứng: Bổ sung các thức.

* Trạng ngữ thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn….

- Ví trí: Đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu.

- Phong cách bằng dấu phẩy.

c/ Kết luận: Ghi nhớ: sgk trang 39.

II Luyện tập.

1/ Bài tập 1.

- Cụm từ "mùa xuân": trạng ngữ: b.

- Câu a: "Mùa xuân": Chủ ngữ và vị ngữ.

- Câu c: "Mùa xuân": Bổ ngữ.

- Câu d: "Mùa xuân": Câu đặc biệt.

2/ Bài tập 2: Xác định và gọi tên các trạng ngữ.

- Như báo trước mùa về- trạng ngữ cách thức.

3 Bài tập ( Dành cho học sinh khá giỏi):

4 Luyện tập:

5 Củng cố: 1’

Hướng dẫn học tập ở nhà: - Làm bài tập, chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.

Lop7.net

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 87 : Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

I Mục tiêu bài dạy.

1/ Bước đầu học sinh nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bản của luận

điểm, luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh.

2/ Tích hợp với phần văn ở: Sự giàu đẹp Tiếng Việt, với tập làm văn: Đặc điểm, bố cục, phương pháp lập luận của một bài văn nghị luận.

3/ Kỹ năng: Nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh.

II Chuẩn bị: Giáo viên: sgk, bài soạn, bảng phụ.

Học sinh: sgk, vở bài tập, bảng nhóm.

III Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định 1’

2/ Kiểm tra: 5'

Nêu khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận?

3/ Bài mới.

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu mục đích và phương

pháp thuyết minh.

Giáo viên: Đưa tình huống (bảng phụ)

1/ Khi cần xác nhận mình là ai người ta thường làm gì?

2/ Khi muốn cho người khác biết về ngày tháng năm

sinh của mình một cách chính xác Lúc đó người ta cần

làm gì?

3/ Làm thế nào để chứng minh mình vô tội khi bị người

khác kết tội.

Học sinh: Thảo luận nhóm nhỏ, giải quyết tình huống

nhóm trưởng trình bày.

TH1: Người ta đưa ra chứng minh thư để chứng minh.

TH2: Người ta đưa ra giấy khai sinh để chứng minh.

TH3: Ta đưa ra vật chứng, nhân chứng để chứng minh.

H: Như vậy, trong đó đời sống khi nào người ta cần

chứng minh?

Học sinh: Suy nghĩ, trả lời.

Học sinh: Đọc văn bản: Đừng sợ vấp ngã "Theo trái tim

có điều kỳ diệu"

Yêu cầu: Xác định luận điểm chính, tác giả đưa ra

những lý lẽ, dẫn chứng nào?

H: Nhận xét về lượng lý lẽ, được sử dụng trong bài (dẫn

chứng nhiều hơn)

H: dẫn chứng trong bài có nhiệm vụ gì?

Học sinh: - Cơ sở để sáng tỏ luận điểm.

- Lý lẽ để lập luận làm rõ luận điểm.

H: Nhận xét về các dẫn chứng này?

Học sinh: Tiêu biểu, có thật, đáng tin cậy, đã được thừa

nhận.

H: Nhận xét về cách đưa dẫn chứng.

Học sinh: Dẫn chứng được phân tích, thẩm tra.

H: Vậy trong văn bản nghị luận, chứng minh là một

phép lập luận như thế nào?

Học sinh đọc ghi nhớ (sgk trang 42)

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

H: Trong các văn bản sau đây, văn bản nào là văn bản

nghị luận chứng minh?(bảng phụ)

A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

B Mùa xuân của tôi.

C Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

D Sài Gòn tôi yêu.

32’

6’

I Mục đích, phương pháp chứng minh 1/ Mục đích chứng minh.

Trong đời sống, khi cần làm sáng tỏ về một việc, vật, vấn đề gì đó, khi ấy ta cần dùng đến chứng minh.

- Khi chứng minh: Cần có bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

2/ Phương pháp chứng minh.

a/ Ví dụ: Văn bản: Đừng sợ vấp ngã.

b/ Nhận xét:

- Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã.

+ Luận cứ: Lý lẽ: Đã bao lần bạn thất không hề nhớ.

- Bạn chớ lo sợ thất bại Điều đáng sợ hơn

là bạn bỏ qua nhiều cơ hội cố gắng hết mình.

- Dẫn chứng:

+ Oan đi- xnây.

+ Lu- i Paxtơ.

+ Lep tôn xtôi.

+ Hen- ri pho.

+ Ca sĩ opêra…

c/ Kết luận: Ghi nhớ (sgk trang 42)

II Luyện tập Văn bản nghị luận chứng minh:

A Tinh thần yêu nước của nội dung ta (Hồ Chí Minh)

B Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (Đặng Thai Mai)

- BT Dành cho HS khá giỏi: Tìm luận

điểm, luận cứ cho vấn đề.

Trang 5

- Giải thích "Ca dao, dân ca thể hiện tình cảm gia

đình đằm thắm, thiết tha, đồng thời còn thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, con người"

4 Luyện tập:

5 Củng cố:

IV Nhận xét đánh giá, hướng dẫn học tập ở nhà: 1’

1 Nhận xét đánh giá:

- GV nhận xét, đánh giá tiết học.

2 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học kỹ phần lý thuyết.

- Tìm luận điểm và phương pháp thuyết minh cho văn bản: Không sợ sai lầm.

-Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 88: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh ( Tiếp)

I Mục tiêu bài dạy:

- Hướng dẫn học sinh qua hệ thống bài tập khắc sâu kiến thức đặc điểm về phép lập luận chứng minh.

- Tích hợp với văn bản: Ca dao về tình cảm gia đình, về quê hương, đất nước, với tập làm văn: "Tìm hiểu chung

về phép lập luận chứng minh"

- Kỹ năng: Biết nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh.

II Chuẩn bị: Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ, sgk.

Học sinh: Học kỹ bài, chuẩn bị nội dung đã cho ở tiết 87, bảng nhóm.

III Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định:1'

2/ Kiểm tra: 5' Trắc nghiệm (bảng phụ)

- Chứng minh trong văn nghị luận là gì?

A Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó.

B Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó mà người khác chưa hiểu.

C Là một phép lập luận sử dụng lý lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó.

D Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm rõ một vấn đề nào đó.

Đáp án: C.

3/ Bài mới.

Học sinh: Đọc văn bản: Không sợ sai lầm.

Yêu cầu: - Tìm luận điểm cho văn bản.

- Tìm câu văn mang luận điểm đó.

Học sinh: Tìm kiếm và trả lời.

H: Tác giả đưa ra những luận cứ nào để làm sáng tỏ

luận điểm?

(Chú ý: Luận cứ là lý lẽ và dẫn chứng.Trong đó có

lồng lập luận từng phần)

Học sinh: Tìm kiếm, trả lời, nhận xét.

Giáo viên: Chốt, học sinh hoàn thiện vào vở.

Yêu cầu: Nhận xét của em về các luận cứ được sử

dụng.

Học sinh: Các luận cứ đã được kiểm nghiệm trong

thực tế đời sống, có sức thuyết phục.

H: Cách lập luận chứng minh ở bài này có điểm gì

giống và khác so với bài: Đừng sợ vấp ngã?

Học sinh: Giống: lập luận chứng minh 1 vấn đề.

Khác: Dùng dẫn chứng nhiều hơn.

Bài này dùng lý lẽ và phân tích lý lẽ nhiều hơn.

H: Qua đó ta rút ra kết luận nào?

Học sinh: Nhắc lại khái niệm.

Giáo viên: Chốt lại một số kiến thức (bảng phụ)

38’ I Lý thuyết.II Luyện tập.

1/ Bài tập 1: Văn bản: không sợ sai lầm.

- Luận điểm: Không sợ sai lầm (nhan đề của văn bản) - Câu cuối.

* Luận cứ: - lý lẽ 1: một người mà lúc nào cũng sợ thất bại… tự lập được.

Dẫn chứng: Sợ sặc nước không biết bơi

Sợ nói sai- không nói nhiều.

Phương tiện lý lẽ: Một người… bài học cho đời.

- Lý lẽ 2: Khi tiến bước vào tương lai bạn làm sao tránh được sai lầm.

Phương tiện lý lẽ: Người khác bảo sai… thất bại là mẹ thành công.

- Lý lẽ 3: Có người biết suy nghĩ, xét khả năng tìm đường khác để tiến lên.

Phương tiện lý lẽ: Tất nhiên => sai lầm thêm.

Kết luận: Những người sáng suốt dám làm … làm chủ số phận của mình.

Lop7.net

Trang 6

"Ca dao dân ca thể hiện tình cảm gia đình đằm thắm,

thiết tha, đồng thời còn thể hiện tình yêu quê hương,

đất nước, con người"

H: Vấn đề trên gồm mấy luận điểm? Đó là những luận

điểm nào?

Học sinh: Tìm kiếm, trả lời.

Yêu cầu: Tìm lý lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ các luận

điểm ở bài tập 2.

Giáo viên: Chia nhóm (làm ra bảng nhóm)

Nhóm 1: Luận điểm 1.

Nhóm 2: Luận điểm 2.

Chú ý: dẫn chứng: ca dao, dân ca.

Học sinh: Tìm kiếm, đại diện nhóm trình bày.

Giáo viên: Nhận xét, bổ sung.

2/ Bài tập 2.

- Gồm hai luận điểm.

1 Ca dao, dân ca thể hiện tình cảm đằm thắm, thiết tha.

2 Ca dao, dân ca thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.

3/ Bài tập 3.

Ví dụ: Luận điểm 1.

Luận cứ: Lý lẽ 1: Tình cảm thương nhớ, biết

ơn bền chặt của con cháu đối với ông bà Dẫn chứng: " Ngó lên nuộc lạt….

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu…"

Lý lẽ 2:

dẫn chứng … Luận điểm 2:

- Yêu cảnh trí thiên nhiên tươi đẹp.

Dẫn chứng: Gió đưa … Tây Hồ.

- Yêu những danh thắng gắn liền với chiến công oanh liệt của ông cha ta.

- Tự hào về những di sản văn hoá thế giới.

- Tình yêu đắm say đồng nội, con người.

3 Bài tập 3 ( Dành cho HS khá giỏi): Viết

đoạn văn chứng minh luận điểm 1.

4 Luyện tập:

5 Củng cố:

IV Nhận xét đánh giá, hướng dẫn học tập ở nhà: 1’

1 Nhận xét đánh giá:

- GV nhận xét, đánh giá tiết học.

2 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học kỹ về phép lập luận chứng minh.

Tuần 24

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 89: Thêm trạng ngữ cho câu.

(tiếp)

I Mục tiêu bài dạy.

1/ Kiến thức:

- Nắm đợc công dụng, cấu tạo của các loại trạng ngữ.

- Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành từng câu riêng.

2/ Tích hợp phần văn qua văn bản: Mùa xuân của tôi, với Tiếng Việt thêm trạng ngữ cho câu.

3/ Kỹ năng: Sử dụng các loại trạng ngữ và kỹ năng tách trạng ngữ thành câu riêng.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ, sgk.

Học sinh: Chuẩn bị phần cô giáo đã cho, sgk, vở bài tập.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1/ ổn định: 1'

2/ Kiểm tra: 5'

- Nêu đặc điểm của trạng ngữ.

Trang 7

Học sinh: Đọc ví dụ trong sgk trang 45 và trả lời.

1/ Xác định và gọi tên các trạng ngữ trong hai câu a

và b.

2/ Có nên lợc bỏ các trạng ngữ trong hai câu trên

không? Vì sao?

Học sinh: Tìm kiếm, trả lời.

Giáo viên: Chốt bằng bảng phụ.

(- bổ sung ý nghĩa về tg- giúp nd miêu tả cảm xúc

hơn.

- Tác dụng tạo liên kết câu)

Giáo viên: Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp

xếp luận cứ theo những trình tự nhất định.

H: Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự

lập luận ấy?

H: Qua ví dụ cho biết trạng ngữ có những công dụng

gì?

Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu hiện tợng tách trạng

ngữ thành câu riêng.

Học sinh: Đọc văn bản sgk trang 46.

Giáo viên: Bảng phụ: 2 phần văn bản.

Phần 1: Cha tách.

Phần 2: Đã tách.

Yêu cầu: Xác định trạng ngữ trong văn bản

So sánh 2 đoạn văn bản.

H: Lí do để có thể tách thành trạng ngữ thành câu

riêng?

Học sinh: Đọc phần ghi nhớ.

Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.

Học sinh: Đọc, nêu yêu cầu bài tập 1.

H: Bài có mấy yêu cầu? (2)

- Xác định trạng ngữ.

- Nêu công dụng của trạng ngữ.

H: Dựa vào kiến thức nào?

(Công dụng của trạng ngữ)

Học sinh: Đọc, nêu yêu cầu bài tập 2.

Yêu cầu: Có mấy yêu cầu?

H: Với yêu cầu ấy cần vận dụng kiến thức nào?

(Tách trạng ngữ thành câu riêng)

Học sinh: - Làm bài độc lập câu 1.

- Chia nhóm nhỏ ở câu 2.

I Bài học.

1/ Công dụng của trạng ngữ.

a/ Ví dụ: sgk.

b/ Nhận xét.

- Thờng thờng, vào khoảng đó: trạng ngữ thời gian.

- Sáng dậy: trạng ngữ chỉ thời gian.

- Trên giàn thiên lý: trạng ngữ chỉ địa

điểm.

- Chỉ độ 8, 9 giờ sáng: trạng ngữ chỉ thời gian.

- Trên nền trời trong : trạng ngữ chỉ địa

điểm.

- Về mùa đông: trạng ngữ chỉ thời gian.

- Không nên luợc bỏ

- Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo trình tự

=>liên kết câu.

c/ Kết luận: Ghi nhớ: sgk trang 46 2/ Tách trạng ngữ thành câu riêng a/ ví dụ: sgk trang 46.

b/ Nhận xét.

- Trạng ngữ: Và để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó.

- Hình thức: Đợc tách thành câu riêng.

- Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa về sức sống bền bỉ của Tiếng Việt.

c/ Kết luận: Ghi nhớ: sgk trang 47.

II Luyện tập.

1/ Bài tập 1.

- Trạng ngữ: ở loại bài thứ nhất … ở loại bài thứ hai … trạng ngữ chẻ trình

tự lập luận.

- Đã bao lần… lần đầu tiên chập chứng Trạng ngữ chỉ trình tự các lập luận 2/ Bài tập 2.

" Năm 72" Trạng ngữ nhấn mạnh thời

điểm ngời bố bị hi sinh.

* Bài tập ( Dành cho HS khá giỏi): -

Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng trạng ngữ.

Gợi ý: - Đoạn văn viết đề tài: tự do.

- Phơng thức biểu đạt: Miêu tả hoặc biểu cảm.

- Hình thức: 1 đoạn, viết bù vào một chữ.

4 Luyện tập:

5 Củng cố: 1’

- Công dụng của trạng ngữ.

- Mục đích tách trạng ngữ thành câu riêng.

IV Nhận xét đánh giá, hớng dẫn học tập ở nhà: 1’

1 Nhận xét đánh giá:

- GV nhận xét, đánh giá tiết học.

2 Hớng dẫn học tập ở nhà:

Lop7.net

Trang 8

- Học kỹ phần lý thuyết.

-Ngày soạn:

Ngày kiểm tra:

Tiết 90: Kiểm tra tiếng việt

I Mục tiêu bài dạy.

Qua bài kiểm tra, học sinh thống kê lại kiến thức về các kiểu câu: Câu đặc biệt, câu rút gọn, thêm trạng ngữ cho câu Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra cụ thể.

Hình thức kiểm tra: Viết (Trắc nghiệm và tự luận)

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Ra đề, bảng phụ.

Học sinh: Ôn tập ở nhà, đọc kĩ, học, kĩ phần câu.

III Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định:1'

2/ Kiểm tra: 44'

Nội dung đề kiểm tra

Đề bài.

A Phần trắc nghiệm:

Câu 1: Khoanh tròn vào trữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:

1/ Câu đặc biệt là câu đợc cấu tạo nh thế nào?

A Cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ

B Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.

C Không thể có chủ ngữ và vị ngữ.

2/ Trạng ngữ là gì?

A Trạng ngữ là thành phần chính của câu.

B Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

C Trạng ngữ là biện pháp tu từ trong câu.

3/ Ngời nói, ngời viết tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?

A Làm cho câu ngắn gọn hơn.

B Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn.

C Làm cho nòng cốt câu đợc chặt chẽ.

D Đạt đợc những mục đích tu từ xác định.

4/ Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?

A Ai cũng phải học đi đôi với hành.

B Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành.

C Học đi đôi với hành.

D Rất nhiều ngời học đi đôi với hành.

5/ Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

A Giờ ra chơi.

B Tiếng suối chảy róc rách.

C Cảnh đồng làng.

D Câu chuyện của bà tôi.

6/ Trạng ngữ không đợc dùng để làm gì?

A Chỉ nguyên nhân, mục đích hoạt động đợc nói đến trong câu.

B Chỉ thời gian và nơi chốn diễn ra hành động đợc nói đến trong câu.

C Chỉ phơng tiện 2 cách thức của hoạt động đợc nói đến trong câu.

D Chỉ chủ thể của hoạt động đợc nói đến trong câu.

Câu 2:

a/ Gạch chân các bộ phận trạng ngữ trong những câu sau:

A Lan và Huệ chơi rất thân với nhau từ hồi còn học mẫu giáo.

B Ai cũng phải học tập thật tốt để có vốn hiểu biết phong phú và để tạo dựng cho mình 1 sự nghiệp.

C Qua cách nói rằng, tôi biết nó đang có điều gì phiền muộn trong lòng.

D Mặt trời đã khuất sau rặng núi.

Trang 9

b/ Cho biết các trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu.

Tự luận: Viết 1 đoạn văn ngắn (5 - 7 phút) tả cảnh quê hơng em trong đó có dùng câu rút gọn và câu

đặc biệt.

4/ Củng cố: Giáo viên nhận xét quá trình làm bài của học sinh.

5/ HDVN:

- Tiếp tục ôn tập phần câu

- Xem trớc bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 91 : Cách làm bài văn lập luận chứng minh.

I Mục tiêu bài dạy.

1/ Kiến thức:

Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng minh, bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong quá trình làm một bài văn chứng minh, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài

2/ Tích hợp với các phần TLV đã học về văn nghị luận

Với phần văn: Những câu hát về ca dao, dân ca.

3/ Kĩ năng:

Tìm hiểu, phân tích đề chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bài soạn, sgk, bảng phụ.

Học sinh: Học bài, làm bài tập, bảng nhóm.

III Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định: 1'

2/ Kiểm tra:5'

Nêu đặc điểm và bố cục của 1 bài văn ngị luận? Dự kiến kiểm tra.

3/ Bài mới: GTB: Sách thiết kế ngữ văn 7 trang 102 - Kỳ II.

Lop7.net

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh T/g Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn các bớc làm bài văn

lập luận, chứng minh.

Học sinh: Đọc đề bài, học sinh đọc lại.

Yêu cầu: Xác định kiểu bài.

H: Đề yêu cầu chứng minh vấn đề nào? (xã

hội, văn chơng) - xã hội

H: Đọc kĩ cho biết nội dung chứa đựng mấy

luận điểm? Nó đợc thể hiện ở câu nào?

Học sinh: Luận điểm: ý chí học tập.

H: Để giải quyết đợc luận điểm ấy cần tìm dẫn

chứng ở đâu?

H: Vậy muốn tìm hiểu đề cần làm gì?

Học sinh: Suy nghĩ trả lời.

Giáo viên: Chốt lại bằng bảng phụ.

Giáo viên: (chuyển) Với luận điểm nh thế, bài

viết cấn có những luận cứ nào? Sắp xếp chúng

ra sao? - phần 2.

Giáo viên: Trên cơ sở đề, cho biết phần mở cần

cái gì? (Dựa vào bố cục của bài văn nghị luận).

Học sinh: Suy nghĩ, trả lời.

H: Với luận điểm này cần có những luận cứ

nào? Dẫn chứng?

Học sinh: Thảo luận nhóm, trình bày, nhận

xét.

Giáo viên: Chốt (bảng phụ).

Lu ý: Có thể lấy thêm 1 số lời nhận xét, danh

ngôn cùng đề tài làm dẫn chứng

Yêu cầu: Trên cơ sở dàn ý, giáo viên chia lớp

thành năm nhóm.

N1: Viết mở bài.

N2: Viết luận cứ 1.

N3: Viết luận cứ 2

N4: Viết luận cứ 3.

N5: Viết kết bài.

- Lần lợt 5 nhóm trình bày, nhận xét, sửa chữa.

H: Qua việc tìm hiểu, cho biết có mấy bớc làm

bài văn lập luận, chứng minh.

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập.

Học sinh: Đọc đề bài.

Yêu cầu: Thực hiện việc tìm hiểu đề.

H: Muốn làm đợc yêu cầu này cần dựa vào

kiến thức nào?

(Dựa vào các bớc t/ h đề)

Học sinh: Làm bài, nhận xét.

Giáo viên: Chốt (bảng phụ)

17’

20’

I Bài học: Các bớc làm bài văn lập luận, chứng minh.

1/ Bớc 1: Tìm hiểu đề.

- Xác định kiểu bài: Chứng minh 1 vấn đề xã hội.

- Nội dung chứng minh: 1 luận điểm

ý chí quyết tâm, học tập rèn luyện Luận điểm đợc thể hiện ở câu tục ngữ và lời chỉ dẫn của đề.

- Phạm vi dẫn chứng: Trong thực tế đời sống.

* Kết luận: Muốn tìm hiểu đề bài cần:

- Đọc kĩ đề.

- Xác định kiểu đề bài chứng minh.

- Nội dung (luận điểm)

- Phạm vi dẫn chứng.

2/ Bớc 2: Tìm ý và lập bố cục (dàn bài) a/ Mở bài (ĐVĐ)

- Dẫn vào luận điểm: Hoài bão trong cuộc sống.

- Nêu vấn đề: ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện.

b/ Thân bài.(GQVĐ) Luận cứ 1: Trong cuộc sống có biết bao khó khăn, cản trở trong việc học tập.

Dẫn chứng: Đói nghèo, thiếu thốn tình cảm… Luận cứ 2: Vợt lên trên tất cả có ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện.

Dẫn chứng: Trong nhà trờng Ngoài xã hội.

Luận cứ 3: Có những con ngời vợt qua bão tố, cô đơn để trởng thành.

dẫn chứng : Thời gian, không gian, hiện tại, trong nớc, ngoài nớc.

c/ Kết bài:

Sức mạnh tinh thần của con ngời có lý tởng 3/ Bớc 3:

Viết bài.

* Ghi nhớ: Sgk

II Luyện tập.

Bài tập: Chứng minh tính chân lý trong bài thơ:

"Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền

Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên."

(Hồ Chí Minh)

TH đề:

- khai bài: Nghị luận xã hội.

- nội dung: Chứng minh, ý chí nghị của con ngời.

- Phạm vi dẫn chứng: trong đời sống.

4 Luyện tập:

5 Củng cố: 1’

IV Nhận xét đánh giá, hớng dẫn học tập ở nhà: 1’

1 Nhận xét đánh giá:

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w