Muïc tieâu : - Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ - Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật - Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé [r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu :
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm với ông bà( trả lời được các câu hỏi SGK )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Ôn tập.
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện ngắt
giọng đã chép trên bảng phụ
- Yêu cầu đọc chú giải
- Đọc đoạn
- Thi đọc
- Hát
- HS trả lời
- 1 HS khá đọc lại
- Luyện đọc câu
- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài
- Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?//
- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm
Lop2.net
Trang 3MÔN: TẬP ĐỌC (Tiết 2 )
Tiết 2: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
III Các hoạt động
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
(HS KHÁ)
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
Oâng bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên
làm gì? (HS GIỎI)
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các
em luyện tập trong nhóm rồi thi đọc
4 Củng cố – Dặn dò
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao (HS
GIỎI)
- Chuẩn bị: Bưu thiếp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc
- HS nêu
Lop2.net
Trang 5MÔN: TOÁN
Tiết 46: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b , a + x = b ( với a,b là các số có không quá hai chữ số
- Biết giài bài toán bằng hai phép trừ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập và
phát biểu qui tắc tìm số hạng chưa biết
trong 1 tổng
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
Bài 2 :
- Yêu cầu HS nhẩm
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm
ntn?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Sau đó kiểm
tra
Bài 5:
- HS lên bảng làm bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Dặn học sinh về nhà làm bài 3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
- Tìm x:
- x + 8 = 19 x + 13 = 38
41 + x = 75
- HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có 25 quả cam
- Hỏi số quýt
- Thực hiện phép tính 45 – 25
- HS làm bàivào vở, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Lop2.net
Trang 7TUẦN 10 MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 10: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TT).
I Mục tiêu
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
II Chuẩn bị
- GV: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn rằn, sách vở, phiếu luyện tập
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Thế nào là chăm chỉ học tập?
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: Thực hành Chăm chỉ học tập
Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử ra một đội
trưởng điều hành dãy GV sẽ là người đưa ra các
câu là nguyên nhân hoặc kết quả của một hành
động Nhiệm vụ của các đội chơi là phải tìm ra kết
quả hoặc nguyên nhân của các hành động đó Sau
đó nêu cách khắc phục hậu quả
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
Phần chuẩn bị của GV
1 Nam không thuộc bài, bị cô giáo cho điểm
kém
2 Nga bị cô giáo phê bình vì luôn đến lớp muộn
3 Bài tập Toán của Hải bị cô giáo cho điểm thấp
4 Hoa được cô giáo khen vì đã đạt danh hiệu HS
giỏi
5 Bắc mải xem phim, quên không làm bài tập
6 Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong lớp
- Hát
- HS nêu
- Đội nào trả lời nhanh (Bằng cách giơ tay) và đúng sẽ là đội thắng cuộc trong trò chơi
- Tổ chức cho cả lớp HS chơi Phần trả lời của HS (Dự đoán)
1 Nam chưa học bài
Nam mải chơi, quên không học bài
2 Nga đi học muộn
Nga ngủ quên, dậy muộn
Nga la cà trên đường đi học
3 Hải không học bài
Hải chưa làm bài
4 Hoa chăm chỉ học tập
Hoa luôn thuộc bài, làm bài trước khi đến lớp
5 Bắc sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm thấp
6 Hiệp, Toàn sẽ không nghe được lời cô giảng, không làm được bài và kết quả học tập sẽ kém
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa ra
Lop2.net
Trang 8- Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra cách xử
lí tình huống và đóng vai
Tình huống:
1 Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài trời đang
mưa nhưng Hải vẫn nằng nặc đòi mẹ cho đi
học Bạn Hải làm như thế có phải là chăm chỉ
học tập không? Nếu em là mẹ bạn Hải, em sẽ
làm gì?
2 Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các bài tập về
nhà để có thời gian xem phim trên tivi Em có
đồng ý với cách làm của bạn Lan không? Vì
sao?
Kết luận:
- Không phải lúc nào cũng học là học tập chăm
chỉ Phải học tập, nghỉ ngơi đúng lúc thì mới
đạt được kết quả như mong muốn
Kết luận:
- Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt mà các
em cần học tập và rèn luyện
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Quan tâm giúp đỡ bạn
hướng giải quyết và chuẩn bị đóng vai Chẳng hạn:
1 Mẹ bạn Hải sẽ không thể cho bạn đi học, vì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của bạn Bạn Hải làm như thế cũng không phải là chăm chỉ học tập
2 Lan làm như thế chưa đúng, không phải chăm chỉ học tập Vì giờ ra chơi là thời gian để Lan giải toả căng thẳng sau khi học tập vất vả
- Đại diện một vài cặp HS trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Lop2.net
Trang 10MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 19: NGÀY LỄ.
I Mục tiêu
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả ngày lễ
- Làm đúng bài tập 2, BT3a
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Ôn tập.
- Kiểm tra bài Dậy sớm
- HS viết các từ sai
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: GV nêu rõ mục tiêu bài học và
tên bài lên bảng
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc,
GV gạch chân các chữ này)
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong
bài
c) Chép bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép
e) Chấm bài
- Lời giải:
Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.
a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.
b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ
quy tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm
đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã
- Hát
- HS đọc
- Cả lớp viết bảng con
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Nhìn bảng đọc
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Người cao tuổi
- Nhìn bảng chép
Lop2.net
Trang 13MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 30: BƯU THIẾP.
I Mục tiêu
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Sáng kiến của bé Hà.
- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng
đoạn trong bài Sáng kiến của bé Hà và
trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu:
- Giới thiệu: Trong bài hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau đọc và tìm hiểu 2 bưu thiếp và phong
bì thư
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
- b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều
HS đọc bưu thiếp 1
- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2,
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như trong
SGK
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì
sao?
- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi
để làm gì?
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
4 Củng cố – Dặn dò.
Dặn dò HS: nếu có điều kiện các em nên gửi
bưu thiếp cho người thân vào sinh nhật, ngày lễ
- Chuẩn bị: Thương ông
- Hát
- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải thích thế nào về sáng kiến của mình?
- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?
- 1 HS khá đọc Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- 2 HS đọc
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì
- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi cho ông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi cho Hoàng Ngân
- Bưu thiếp dùng để báo tin nhận rõ ràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
Lop2.net
Trang 14- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp Bạn nhận xét
Lop2.net
Trang 16MÔN: TOÁN
Tiết 47 : SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng cài
- HS: Vở BT, bảng con, que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập
- Sửa bài 4:
Số quả quýt có:
45 – 25 = 20 (quả quýt)
Đáp số: 20 quả quýt
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học về
phép trừ có dạng: Số tròn chục trừ đi một số
- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
Bài 1 : Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài sau đó
làm vào bảng con
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính trừ
khi tiến hành tìm x
a) 30 – 9 b) 20 – 5 c) 60 - 19
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên
tóm tắt
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm BT 2
- Hát
- 2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét
- HS thao tác trên que tính 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
- Còn 32 que
- Trả lời tìm cách bớt của mình (có nhiều phương án khác nhau)
- HS đọc yêu cầu:
- Bằng 20 que tính
- Thực hiện phép trừ: 20 - 5 Bài giải
2 chục = 20 Số que tính còn lại là:
20 – 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính
Lop2.net
Trang 17THỂ DỤC KIỂM TRA : BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2004
Lop2.net
Trang 19MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 10: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG – DẤU CHẤM DẤU CHẤM HỎI
I Mục tiêu
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình họ hàng Xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội họ ngoại
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống
II Chuẩn bị
- GV: 4 tờ giấy roky, bút dạ (hoặc có thể chia bảng làm 4 phần bằng nhau), bảng phụ ghi nội dung bài tập 4
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Ôn tập.
3 Bài mới Giới thiệu củng cố, mở rộng và hệ thống
hoá các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng Sau đó,
rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng kiến của
bé Hà, đọc thầm và gạch chân các từ chỉ người trong
gia đình, họ hàng sau đó đọc các từ này lên
- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần nói 1
từ
- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm được
vào Vở bài tập
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: Họ nội là những người ntn? (Có quan hệ
ruột thịt với bố hay với mẹ)
- Hỏi tương tự với họ ngoại
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em đọc
bài làm của mình
- GV và HS cả lớp nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS khá đọc truyện vui trong bài
- Hát
- Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ, cô, chú, cụ già, con cháu, cháu (nhiều HS kể đến khi đủ thì thôi)
- HS đọc
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động nối tiếp HS có thể nêu lại các từ bài tập 1 và nêu thêm như: Thím, cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chắt, chút, chít…
- Làm bài trong Vở bài tập
- Đọc yêu cầu
- Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố
- HS trả lời
Oâng ngoại, bà ngoại, dì, cậu, mợ, bác…
Oâng nội, bà nội, cô, chú, thím, bác,…
- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc câu chuyện trong bài
Lop2.net
Trang 20- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài trên bảng?
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt,
tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các
em còn chưa cố gắng
- Chuẩn bị: Từ ngữ về đồ dùng và các vật trong
nhà
- Cuối câu hỏi
ÂM NHẠC ÔN : CHÚC MỪNG SINH NHẬT ( gv phụ trách)
-Lop2.net