1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 15 và 16

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà rông ở Tây Nguyên Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số tt Cắt dán chữ V Nghe- viết : Hũ bạc của người cha Các hoạt động thông tin liên lạc Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát t[r]

Trang 1

Kế hoạch giảng dạy tuần 15

T ừ ngày 07- 12- 2009 Đến ngày 11- 12- 2009



2

TĐ KC T ĐĐ

Hũ bạc của người cha

Hũ bạc của người cha Chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số Quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng (tt)

3

TĐ T TC CT TN- XH

Nhà rông ở Tây Nguyên Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tt) Cắt dán chữ V

Nghe- viết : Hũ bạc của người cha Các hoạt động thông tin liên lạc 4

TD T LT- C MT

Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Giới thiệu bảng nhân

Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập so sánh Tập nặn tạo dáng Nặn con vật

5

TV T CT ÂN TN- XH

Ôân chữ hoa L Giới thiệu bảng chia Nghe - viết : Nhà rông ở Tây Nguyên Học hát : Ngày mùa vui (lời 2) Giới thiệu nhạc cụ Hoạt động nông nghiệp

6

TD T TLV HĐTT

Bài thể dục phát triển chung Luyện tập

Nghe - kể: Giấu cày Giới thiệu tổ em Sinh hoạt lớp



Trang 2

Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2009

Tập đoc - Kể chuyện:

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

A - Tập đọc

 Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật

 Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1, 2,3,4)

B - Kể chuyện

 Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Một chiếc hũ

 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc

2 Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài

- GV viết đề lên bảng

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới

trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS nhắc lại đề

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc chú giải HS đặt câu

với từ thản nhiên, dành dụm.

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

Trang 3

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Ông lão là người như thế nào ?

- Ông lão buồn vì điều gì ?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?

- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên

ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền

mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất, người

con đã làm gì ?

- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?

- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?

- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?

- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm

tiền như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã

làm gì ?

- Hành động đó nói lên điều gì ?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành

động của con ?

- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện ?

- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng

lời của em

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác

- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha

- Người cha ném số tiền xuống ao

- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được

- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :

Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính là

nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn

Trang 4

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó

gọi một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão

Kể chuyện

* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự

sắp xếp của các tranh

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS

kể lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS

* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

* Hoạt động 6 : Kể trước lớp

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

- 1 HS đọc

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2

- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh

- Kể chuyện theo cặp

- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Củng cố, dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật

trong truyện ?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài sau

- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em

Toán:

CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)

II.Đồ dùng dạy học:

Chép bài tập 3 vào bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên làm bài1,2/71

2.Bài mới:

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia

Trang 5

số có ba chữ số cho số có một chữ số

*Phép chia 648 : 3

- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c hs đặt

tính theo cột dọc

Phép chia 236 : 5

Tiến hành các bước tương tự như với phép chia

648 : 3= 216

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1 (cột 1, 3, 4)

- Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài

- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của

mình

- Chữa bài

*Bài 2

- Gọi 1hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

*Bài 3

- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn hs tìm

hiểu bài mẫu

- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng

- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,

dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần,dòng

thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần

- Số đã cho đầu tiên là số nào ?

- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?

- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?

1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

3

648

04 3 18 18 0

6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0

Hạ 4; 4 chia 3 được

1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1

Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6

6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0

- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng

- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Giải:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng

- Đọc bài toán

- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần

- Là số 432 m

- Là 432m :8 = 54m

Trang 6

- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ?

- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS

* Hoạt động cuối : Củng cố , dặn dò

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Nhận xét tiết học

- Là 432m : 6 = 72m

- Ta chia số đó cho số lần

- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài

Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2009

Tập đọc:

NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

 Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên

 Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn của câu chuyện " Hũ bạc của người cha"

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

* Giới thiệu bài

Nhà rông ở Tây nguyên

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi

lần xuống dòng xem là 1 đoạn

- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp - Yêu

cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

Trang 7

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ

nào ?

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế

nào ?

- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi rất

thiêng liêng, trang trọng của nhà rông Gian

giữa được coi là trung tâm của nhà rông Hãy

giải thích vì sao gian giữa lại được gọi là trung

tâm của nhà rông ?

- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để

làm gì ?

- GV : Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan

trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà

rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó là

trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng,

nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan trọng

của người dân tộc Tây Nguyên.

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- GV đọc mẫu 1 đoạn trong bài - Yêu cầu

HS chọn đọc một đoạn em thích trong bài và

luyện đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu

- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái

- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế

- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông

- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng

- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng

- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4

HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 8

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Toán:

CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)

I.Mục tiêu:

Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chép nội dung bài tập 3

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72

2.Bài mới

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia

có ba chữ số cho số có1 chữ số

*Phép chia 560:8

-Viết lên bảng 560 : 8 = ?

-Y/c hs đặt tính theo cột dọc

-Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách tính

sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ Nếu hs

cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn hs tính

từng bước như phần bài học của SGK

*Phép chia 632:7

Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70

Kết luận :

Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta

chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và

đơn vị

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1(cột 1, 2,4)

- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài

- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính

8

560

56 70 00 0

0

56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0

Hạ 0; 0 chia 8 được

0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0

7

632

63 90 02 0 2

63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0

Hạ 2; 2 chia 7 được

0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

Trang 9

- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia

của mình

- Chữa bài và nhận sét bài làm của HS

*Bài 2

- Gọi 1hs đọc y/c của bài

- Một năm có bao nhiêu ngày ?

- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?

- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy

ngày ta phải làm như thế nào?

- Y/c hs tự làm bài

*Bài 3

- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài

- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia bằng cach thưc

hien lai tưng bươc cua phep chia

- Y/c hs trả lời

- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại

cho đúng ?

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Cô vừa dạy bài gì?

- Về nhà làm bài

- Nhận xét tiết học

- 365 ngày

- 7 ngày

- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng làm bài

Bài giải:

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày: Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai

- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ

3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương bị sai

Chính tả:

Nghe - viết: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

 Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)

 Làm đúng BT3b

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ sau: sáu điểm, quả sấu; lá trầu, đàn trâu

2 Dạy - học bài mới

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài:

- Gv nêu Y/C của tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa

- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả bài 2

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3 b

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời

giải của mình

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, bài viết của HS

- HS lắng nghe

- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh,

Ông, Bây, Có.

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất

vả, quý,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

HS tự làm trong nhóm

- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải : mật - nhất - gấc

Thứ tư ngày 09 tháng 12 năm 2009

Toán:

GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I.Mục tiêu:

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w