1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 tuần 26 - Trường TH Minh Đức

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc yêu cầu của bài tập ; trao đổi theo nhóm, viết nhanh tên một số lễ hội, hội và hoạt động trang lễ hội và hội vào Mai Thò Leä Lop3.net... Toán 3-Trường TH Minh Đức Tuaàn 26 GV ch[r]

Trang 1

Mai Thị Lệ

ND:8.1

Tập đọc – Kể chuyện SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND , ý nghĩa : Chử Tử là người cĩ hiếu , chăm chỉ , cĩ cơng với dân , với nước , Nhân dân kính yêu và ghi nhớ cơng ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sơng Hồng là sự thể hiện lịng biết ơn đĩ ( Trả lời được các CH trong SGK )

B Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

*HS khá , giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra :4’

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới:35’

GT chủ điểm mới …

Ở các miền quê nước ta, thường có các đền thờ đền

thờ các vị thần, hoặc đền thờ những người có công

với dân với nước Hằng năm, nhân dân ta thường

mở hội, làm lễ ở những đền thờ ghi công đó Chúng

ta sẽ tìm hiểu về sự tích lễ hội Chử Đồng Tử – một

lễ hội của những người sống hai bên bờ sông Hồng,

được tổ chức suốt mấy tháng mùa xuân

- GV ghi tựa

* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- Luyện đọc

+ GV cho hs quan sát tranh bài :

+ GV đọc diễn cảm toàn bài :

+ Tóm tắt nội dung : Chử Đồng Tử là người có

hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước

- 2HS đọc 2 đoạn của bài “Hội đua voi ở Tây Nguyên”

- HS nhắc lại

… HS trả lời về tranh

Trang 2

Mai Thị Lệ

Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ

chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng

nămở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là sự thể hiện

lòng biết ơn đó

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu

- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các

em

- GV hướng dẫn các em đọc các từ khó : lễ hội, Chử

Đồng Tử, quấn khố, hoảnh hốt, ẩn trốn, bàng hoàng,

tình cảnh, hiển linh,…

b) Đọc từng đoạn

+ Bài có mấy đoạn ?

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài

- Từng nhóm thi đọc đoạn

- GV nhận xét cách đọc của HS

(GV đi đến từng nhóm động viên… tích cực đọc)

c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng

Tử rất nghèo khó ?

+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng

Tử diễn ra như thế nào ?

+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên với Chử

Đồng Tử ?

- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)

… có 4 đoạn

- 2 HS đọc lại đoạn được hướng dẫn trước lớp

- 4 HS thi đọc 4 đoạn trước lớp

- HS nhận xét

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1:

mẹ mất sớm, Hai cha con chỉ có một chiếc khốmặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha, đã quấn khố chôn cha, còn mình đành

ở không

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn

2

… Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cặp bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thức trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nới đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng

… công chúa cảm động khi biết cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng

- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn

Trang 3

Mai Thị Lệ

+Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân những việc

gì ?

+ Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử ?

c) Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc đoạn 2.

- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn :

* Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ :Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4

đoạn truyện và các tình tiết, HS đặt tên cho từng

đoạn của câu chuyện Sau đó kể lại được từng

đoạn

* Hướng dẫn kể chuyện

- GV nhận xét

- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)

bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – dặn dò:1’

- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài:

“Rước đèn ông sao”

3

… hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi hoá thân lên trời, Chử Đồng Tử còn hiển linh giúp dân đánh giặc

- 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4

… nhân dân lập dền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên bờ sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông

- Vài HS thi đọc đoạn

- Một HS đọc cả bài

- HS đọc yêu cầu kể chuyện và đặt tên cho từng đoạn của chuyện

- HS thi kể từng đoạn câu chuyện

- 2 HS đại diện 2 dãy kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay

Trang 4

Mai Thũ Leọ

ND:10.3

Tieỏt 128 làm quen với thống kê số liệu( tiếp theo )

(tr.136)

I Mục tiêu :

- Biết những khỏi niệm cơ bản của bảng số liệu thống kờ hàng , cột

- Biết cỏch đọc cỏc số liệu của một bảng

- Biết cỏch phõn biệt cỏc số liệu của một bảng

II Đồ dùng dạy học

III Các hđ dạy học.

1 ổn định : - Hát.

2 KT bài cũ:5’

- Y/c hs đổi chéo vở bài tập để kiểm tra

bài của nhau

- Nhận xét

3 Bài mới:35’

a Làm quen với bảng thống kê số liệu

* Hình thành bảng số liệu

- Y/c hs quan sát bảng số trong phần bài

học SGK và hỏi: Bảng số liệu có những

nội dung gì?

- Bảng này có mấy cột và mấy hàng?

- Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều

gì?

- Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì?

- GVgt: Đây là thống kê số con

hàng Hàng thứ nhất nêu tên của

gia đình có tên trong hàng thứ nhất

* đọc bảng số liệu

- Bảng thống kê số con của mấy gia đình

- Gđ cô Mai có mấy người con?

- Gđ cô Lan có mấy người con?

- Gđ cô Hồng có mấy người con?

- Hs đổi chéo vở bài tập để kiểm tra

- Hs báo cáo

- Bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình

và số con tương ứng của mỗi gia đình

- Bảng có 4 cột và 2 hàng

- Hàng thứ nhất của bảng ghi tên các gia

đình

- Hàng thứ hai ghi số con của các gia

đình

của 3 gia đình Bảng này gồm có 4 cột và 2

các gia đình Hàng thứ hai là số con của

Trang 5

Mai Thũ Leọ

- Gđ nào ít con nhất?

- Gđ nào có số con bằng nhau?

b Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Y/c hs đọc bảng số liệu

- Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng?

- Hãy nêu nội dung của từng hàng?

- Y/c hs đọc từng câu hỏi và trả lời

- Hãy xếp các lớp theo số hs giỏi từ thấp

đến cao

- Cả 4 lớp có bao nhiêu hs?

Bài 2:

- Hs làm tương tự từng bước như bài 1

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 3:HS K,G

- Y/c hs đọc bảng số liệu thống kê

- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi?

a Tháng 2 bán bao nhiêu mét vải mỗi

loại?

b Trong tháng 3 vải hoa bán được nhiều

hơn vải trắng bao nhiêu mét?

c Mỗi tháng cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải hoa?

- Nhận xét, ghi điểm

các

- Bảng thống kê có số con của 3 gia đình

- Gđ cô Mai có 2 người con

- Gđ cô Lan có 1 người con

- Gđ cô Hồng có 2 người con

- Gđ cô Lan ít con nhất

- Gđ cô Mai và gđ cô Hồng có số con bằng nhau đều là 2 con

- Hs đọc bảng số liệu

- Bảng số liệu có 5 cột và 2 hàng

- Hàng trên ghi tên các lớp, hàng dưới ghi

số hs giỏi của các lớp

a Lớp 3B có 13 hs giỏi, lớp 3D có 15 hs giỏi

b Lớp 3C nhiều hơn lớp 3A, 7 hs giỏi

c Lớp 3C có nhiều hs giỏi nhất Lớp 3B

có ít hs giỏi nhất

- Hs xếp và nêu: 3B, 3D, 3A, 3C

- Cả 4 lớp có: 18 + 13 + 25 +15 = 71 ( hs giỏi )

- Hs làm vào vở - đổi vở kiểm tra - chữa bài

a Lớp 3A trồng được nhiều cây nhất Lớp 3B trồng được ít cây nhất

b Lớp 3A và lớp 3C trồng được 40 + 45 =

85 ( cây )

c Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A

40 - 28 = 12 ( cây )

Trang 6

Mai Thũ Leọ

4 Củng cố, dặn dò:1’

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương hs tích

cực học bài

- về nhà luyện tập thêm và chuẩn bị bài

sau

- Hs nhận xét

- Hs đọc thầm

- Hs trả lời các câu hỏi:

a Tháng 2 bán 1040 m vải trắng và 1140

m vải hoa

- Trong tháng 3 vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng là 100m vì 1575 - 1475 =

100 ( m )

- Tháng 1 bán 1875 m Tháng 2 bán 1140 m Tháng 3 bán 1575 m

- hs nhận xét

Trang 7

Mai Thị Lệ

ND:8.3

Tiết 126 : LUYỆN TẬP

(tr.132)

I MỤC TIÊU :

- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê hàng , cột

- Biết cách đọc các số liệu của một bảng

- Biết cách phân biệt các số liệu của một bảng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:1’

2 Bài cũ :4’

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:34’

-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa

* Hướng dẫn thực hành

Bài 1 + 2 + 3 :

2c:HS K,G

Bài 4 :

+ Bài cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta gì ?

4 Củng cố - dặn dò: 1’

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- 3HS làm bài tập

- HS1 làm bài 1 cột 2

- HS2-3 giải bài 2-3

- HS nhắc tựa

- HS làm việc theo nhóm – báo cáo miệng kết quả

- Nhận xét bài bạn

- 2 HS đọc yêu cầu bài

- mẹ mua sữa hết 6700 đồng và một gói kẹo hết 2300 đồng Mẹ duư¨ cho cố bán hàng

10 000 đồng

… Cô bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền ?

Giải Số tiền mẹ mua 2 thứ hết là :

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng pahỉ trả cho mẹ là :

10 000 – 9000 = 1000 (đồng)

Đáp số : 1000 đồng

ND:9.3

Nghe –viết:

Trang 8

Mai Thị Lệ

SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT(2) b

II CHUẨN BỊ :

Bảng phụ viết nội dung BT2b

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra bài cũ:4

- Nhận xét

3 Bài mới :35’

Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài

* Hướng dẫn HS nghe - viết

- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết

- GV nhận xét sửa sai

- Hướng dẫn HS nắm nội dung vá cách thức trình

bày chính tả :

- GV đọc cho HS viết bài

- Chấm chữa bài

+ Cho HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả

- Cho HS báo lỗi Nhận xét – tuyên dương

- Thu vở chấm, ghi điểm

Luyện tập :

Bài 2: GV: treo bảng phụ

GV chốt lời giải đúng :

b) lệnh- dập dềnh- lao lên

bên - con kênh - trên - mênh mông

4 Củng cố :1’

- GV nhận xét – tuyên dương

- HS viết bc:điều khiển,nhiệt liệt

- HS nhắc lại

HS theo dõi

… 2 HS đọc lại đoạn văn – Cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ dễ viết sai:

- HS viết bảng con các từ khó

- HS viết bài

- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

- 2 HS lên làm bảng lớp

- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)

- HS nêu miệng kết quả

- HS nhận xét chéo giữa các nhóm

Trang 9

Mai Thị Lệ

- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các

bài tập luyện tập vào vở

* Nhận xét tiết học

ND:9.3

Trang 10

Mai Thị Lệ

Tiết 127 : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU

(tr.134)

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản )

HS K,G:2

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một bức tranh vẽ hình minh hoạ bài học trong SGK hoặc sử dụng bức tranh trong

SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:1’

2 Bài cũ :5’

-GV kiểm tra 1 số vở của HS

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:35’

- Giới thiệu bài - Ghi tựa

* Làm quen với dãy số liệu

a) Quan sát hình để hình thành dãy số liệu :

- GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh treo trên

bảng và hỏi :

GV giới thiệu : “Các số đo chiều cao trên dãy số

liệu”

b) Làm quen với thứ tự và số số hạng của dãy.

GV hỏi : “Số 122cm là số thứ mấy trong dãy?”

GV hỏi: “Dãy số trên có mấy số ?”

Bài 1 :

- GV cho HS làm 2-3 câu trong SGK và làm

thêm một số câu khác

+ Hãy viết số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ tự

từ cao đến thấp

+ Hãy viết danh sách của 4 bạn theo thứ tự trong

- HS làm bài 3

- HS nhắc tựa

- HS suy nghĩ -1 HS đọc chiều cao của từng bạn, 1 HS khác ghi lại các số đo : 122cm, 130cm, 127cm, 118 cm

… là số thứ nhất

- Tương tự HS chỉ các số còn lại

… có bốn số

- 1HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách : Anh, Phong, Ngân, Minh

- Vài HS nhìn vào danh sách và dãy số liệu trên để đọc chiều cao của từng bạn

Trang 11

Mai Thị Lệ

dãy số liệu trên…

Bài 2:hs K,G

Bài 3 : Cho hs nêu miệng

Bài 4:cho hs đố nhau

- GV nhận xét – chấm 1 số bài

4 Củng cố – dặn dò:1’

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS đọc đề bài 1

- 1 HS lên bảng làm phần a), Một HS lên bảng làm phần b) Cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn

ND:9.3

Trang 12

Mai Thị Lệ

TÔM, CUA

I MỤC TIÊU :

- Nêu được ích lợi của tôm và cua đối với đời sống con người

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm,cua trên hình vẽ hoặc vật thật

*Biết tôm cua là động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng ,có nhiều chân và chân phân thành các đốt

BVMT:

-Nhận ra sự phong phú ,đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên ,ích lợi và tác hại của chúng đối với con người

-Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

-Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 98, 99

- Sưu tầm các ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ:3’

- GV nhận xét

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu bài : “Tôm, cua”

- Ghi tựa

* Hoạt động 1 :Quan sát và thảo luận

Mục tiêu :

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các

con tôm, cua

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK

trang 98, 99 và tranh ảnh các con vật sưu tầm

được

- 1 HS lên nêu côn trùng gồm có những bộ phận nào ?

- Nêu một số loại côn trùng có ích và một số côn trùng có hại đối với con người ?

- HS nhắc lại tựa bài

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý :

+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng ?

+ Nên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ

Trang 13

Mai Thị Lệ

Kết luận : Tôm và cua có hình dạng, kích thước

khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống

Cơ thể chúng được bao phủ một lớp vỏ cứng, có

nhiều chân và chân phân thành các đốt

* Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp

Mục tiêu : Nêu ích lợi của tôm và cua

Cách tiến hành :

- GV gợi ý thảo luận :

+ Tôm, cua sống ở đâu ?

Nêu ích lợi của tôm và cua ?

+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt và chế

biến tôm, cua mà em biết

* Kết luận

- Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm

cần cho cơ thể con người

- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những

môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm,

cua Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và

tôm đã là mặt hàng xuất khẩu của nước ta

* 4 Củng cố - dặn dò: 1’

- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết

sau

- GV nhận xét tiết học

thể của chúng có xương sống không ? + Hãy đếm xem cua có bao nhiêu cái chân, chân của chúng có gì đặc biệt

- HS các nhóm thảo luận

* Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung

- HS vẽ con vật mà mình thích

- HS trình bày sản phẩm vẽ HS khác nhận xét

ND:11.3

Trang 14

Mai Thị Lệ

TỪ NGỮ VỀØ LỄ HỘI DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU :

- Hiểu nghĩa các từ lễ , hội , lễ hội ( BT1)

- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội ( BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3a / b/ c )

*HS khá , giỏi Làm được tồn bộ BT3

II CHUẨN BỊ

- 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 1

- 4 băng giấy – mỗi băng viết một câu văn ở BT3

III LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:1’

2 Kiểm tra :3’

- GV nhận xét

3 Bài mới :35’

Giới thiệu bài :

- Ghi tựa

a/ Hướng dẫn làm bài :

* Bài 1 :

- GV bài tập này giúp các em hiểu đúng nghĩa các từ :

lễ, hội và lễ hội Các em cần đọc kĩ nội dung để nối

nghĩa thích hợp cột B với mỗi từ ở cột A

- GV dán bảng 3 tờ phiếu, mời 3 HS lên bảng làm bài

- GV chốt lời giải đúng

Lễ : các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự

kiện ý nghĩa

Hội : Cuộc vui tổ chức đông người dự theo phong tục

hoặc nhân dịp đặc biệt

Lễ hội : Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội

* Bài 2 :

-1HS làm bài tập1

- 1 HS làm BT3

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp theo dõi SGK :

- HS làm bài cá nhân

- HS đọc yêu cầu của bài tập ; trao đổi theo nhóm, viết nhanh tên một số lễ hội, hội và hoạt động trang lễ hội và hội vào

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w