Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó.. - Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về tình hu[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 88: SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung : Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt
- Trả lời được câu hỏi 1,2,4
- HS KHÁ GIỎI : Trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: SƠN TINH, THỦY TINH
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi
1 HS khá đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ:
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia ntn?
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa
các từ: cầu hôn.
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho - -
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
- HS đọc từng câu
+ Các từ đó là: Mị Nương, chàng trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…
- Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy
người con gái làm vợ
- HS trả lời
Lop2.net
Trang 2Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó
- Đoạn 2
- Đoạn 3,
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Luyện ngắt giọng câu văn dài
- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Lop2.net
Trang 4MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 89: SƠN TINH, THỦY TINH (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã
phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn
bằng cách nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm
những gì?
- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận
cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến
đấu này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa
hai vị thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc
lại bài - Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
Lop2.net
Trang 6MÔN: TOÁN
Tiết 121: MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần năm” , biết đọc , viết 1/ 5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Bảng chia 5
- Sửa bài 3
Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa )
Đáp số : 3 bình hoa
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Một phần năm
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng
nhau, trong đó một phần được tô màu
Như thế là đã tô màu một phần năm hình
vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần
năm
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5
hình vuông
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô
màu?
- Ở hình nào được tô màu 1/5 số ô vuông?
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài Bạn nhận xét
- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 2
- Tô màu 1/5 số ô vuông hình A
- Tô màu 1/5 số ô vuông ở hình C
Lop2.net
Trang 7Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5
số con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi
nhận biết “một phần năm” tương tự như
trò chơi nhận biết “một phần hai” đã giới
thiệu ở tiết 105
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh
Lop2.net
Trang 9TUẦN 25 MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các qui tắc ứng xử đó.
2Kỹ năng:
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
3Thái độ: Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen.
II Chuẩn bị
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Nêu những việc cần làm và không nên làm để thể
hiện lịch sự khi gọi điện thoại.
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi đến nhà người khác.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi
Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm
vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà
không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra
Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “
Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận
lắm nhưng bác chưa nói gì An thì từ nãy giờ quá
ngỡ ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn
đứng im Lúc này An mới đến trước mặt mẹ Trâm
và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là
Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với
Trâm Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm
phiền lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà
không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và
mời hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn nhỏ
với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu không
biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế
nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng
lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao
Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại
rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình
- HS trả lời, bạn nhận xét
Lop2.net
Trang 10xuống Thấy An trước khi muốn xem một quyển
sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất
lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra về, An kéo
Tuấn đến trước mặt Trâm và nói: “Cháu chào
bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn ngượng ngùng
về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu xin phép
bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban
nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn
nghĩ gì về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ
không bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai
đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- Lúc đó An đã làm gì?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải
luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế
mới là tôn trọng chính bản thân mình.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà
người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc
đó.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về
tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể.
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến
chơi nhà người khác và động viên các em chưa
biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao
cho lịch sự.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất
to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì.
- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm.
- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm.
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự.
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi.
Một số HS kể trước lớp.
- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự.
- HS trả lời.
Lop2.net
Trang 13MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 49: SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi
- Làm được bài tập 2 a,b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục
đục, rụt rè, sút bóng, cụt.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn
văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi
âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,
nếu có
d) Viết chính tả
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ tên riêng
như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài
Lop2.net
Trang 14- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại
để chấm sau
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ
chức cho HS thi tìm từ giữa các nhóm
Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm
nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì thắng
cuộc
- 4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp
bài
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển
- 2 HS làmbài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
HS chơi trò tìm từ
Lop2.net
Trang 16MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 90: DỰ BÁO THỜI TIẾT
I Mục tiêu
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Hiểu tác dụng của dự báo thời tiết : Giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng, lạnh,… và các hiện tượng thời tiết khác do thiên nhiên gây ra để biết cách ăn mặc, sắp xếp công việc một cách hợp lí, đảm bảo sức khoẻ và tránh rủi ro
II Chuẩn bị
- GV: Bản đồ minh hoạ các khu vực được dự báo thời tiết, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các Câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Sơn Tinh,
Thủy Tinh
- GV nhận xét
3 Bài mới
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu
cho đến hết bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu gương đọc chung của toàn bài,
sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng
dẫn HS chia bài tập đọc thành 7 đoạn,
mỗi đoạn là một vùng được dự báo thời
tiết
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS
đọc một đoạn của bài Đọc từ đầu cho
đến hết
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 7
HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
- Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài, mỗi
HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi cuối bài
- 1 HS khá đọc Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
+ Các từ đó là: nắng, mưa rào rải rác, Đà Nẵng, tây nam, Hà Nội,…
- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
- 7 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
Lop2.net
Trang 17e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Hãy kể tên các vùng được dự báo thời
tiết trong bản tin
- Nơi con ở thuộc vùng nào? Bản tin nói về
thời tiết vùng ra sao?
- Con sẽ làm gì nếu biết trước ngày mai
trời sẽ nắng/ trời sẽ mưa?
- Vậy dự báo thời tiết có lợi ích gì đối với
cuộc sống của chúng ta?
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà
đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
- HS thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh Các HS đọc tên vùng và chỉ vùng được minh hoạ trong lược đồ của SGK
- Một số cặp lên trình bày trên bảng lớp, một HS đọc tên vùng, còn HS kia chỉ vị trí vùng đó trên lược đồ
- HS trả lời
+ Nếu ngày mai trời nắng, con sẽ: mặc áo cộc tay./ đội mũ rộng vành./ mang nước đi học./ đi tắm mát./…
+ Nếu ngày mai trời mưa, con sẽ: chuẩn bị sẵn áo mưa, ô,… trước khi ra khỏi nhà./ mặc áo dày hơn một chút để khỏi lạnh./ Thu quần áo ở đây phơi ngoài sân trước khi đi vắng./ Hoãn đi chơi./…
- Dự báo thời tiết giúp chúng ta biết cách ăn mặc và sắp xếp công việc cho hợp lí Dự phòng trước được những thiệt hại do thời tiết gây ra…
Lop2.net