1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học khối lớp 2 - Tuần thứ 26

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 132,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ, bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài - Hiểu nội dung : Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông hương - Trả lời [r]

Trang 1

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 92: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dâu câu và cụm từ rõ ý, bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài

- Hiểu nội dung : Cá con và tôm càng đều có tài riêng Tôm cứu bạn ra khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khắng kgit1

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ (3’) Bé nhìn biển.

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ

Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Tôm Càng và Cá Con

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu

cho đến hết bài

- b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó

hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi

đoạn từ đâu đến đâu?

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc

từ đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

4 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

d) Đọc đồng thanh

- Hát

- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài

- Quan sát, theo dõi

- Theo dõi và đọc thầm theo

+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh,

trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên,

- 4 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn

Lop2.net

Trang 4

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 93: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2

- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình

dánh ntn?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của

Cá Con

- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại

- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì

xảy ra?

- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn

Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm

lo lắng cho bạn

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại

việc Tôm Càng cứu Cá Con

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi HS đọc lại truyện theo vai

Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

- Tôm Càng đang tập búng càng

- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh

- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự

giới thiệu tên mình: “Chào

bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tôm Càng thấy một con cá

to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)

- HS phát biểu

- Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…

3 đến 5 HS lên bảng

- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)

Lop2.net

Trang 5

MÔN: TOÁN

Tiết 126: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Thực hành xem đồng hồ.

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi

kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Luyện tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các

hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt

động đó (được mô tả trong tranh vẽ)

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài

và phát biểu dưới dạng một đoạn tường

thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập

thể lớp

Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm

trong hoạt động “Đến trường học” Các thời

điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7

giờ 15 phút”

- So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời

câu hỏi của bài toán

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các

câu, chẳng hạn:

- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu

phút?

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu

- Hát

- HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Bạn nhận xét

HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trước lớp: Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc

11 giờ thì tất cả cùng ra về

- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn

Lop2.net

Trang 6

- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay

30 phút) là mấy giờ?

Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo

thời gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời

gian

- Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng

hạn:

- “Nam đi từ nhà đến trường hết 15 giờ”

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:

- Trong vòng 15 phút em có thể làm xong

việc gì?

- Trong vòng 30 phút em có thể làm xong

việc gì?

- Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải

nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem

giờ trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại

các bảng nhân chia đã học

- Chuẩn bị: Tìm số bị chia

Ngọc 30 phút

- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ

30 phút

- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…

- Em có thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…

- HS tập nhắm mắt trải nghiệm

Lop2.net

Trang 8

TUẦN 26

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết 26: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC

I Mục tiêu

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hớp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- HS KHÁ GIỎI : Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi đến nhà người khác.

- Đến nhà người khác phải cư xử ntn?

- Trò chơi Đ, S (BT 2 / 39)

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Lịch sự khi đến nhà người khác

 Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến chơi

nhà người khác?

- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo

luận tìm các việc nên làm và không nên

làm khi đến chơi nhà người khác

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu

- Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung nếu thấy nhóm bạn còn thiếu VD:

- Các việc nên làm:

+ Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà

+ Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà

+ Nói năng, nhẹ nhàng, rõ ràng

+ Xin phép chủ nhà trước khi muốn sử dụng hoặc xem đồ dùng trong nhà

- Các việc không nên làm: + Đập cửa ầm ĩ

+ Không chào hỏi mọi người

Lop2.net

Trang 9

Xử lí tình huống.

- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm

bài trong phiếu

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- Đưa ra kết luận về bài làm của HS và

đáp án đúng của phiếu

4 Củng cố – Dặn dò

- Đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật

trong nhà

+ Chạy lung tung trong nhà + Nói cười ầm ĩ

+ Tự ý sử dụng đồ dùng trong nhà

- Nhận phiếu và làm bài cá nhân

- Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai

Lop2.net

Trang 11

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 51: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ?

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm được BT 2 a, b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Bé nhìn biển

- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp

viết bảng con các từ do GV đọc

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Vì sao cá không biết nói.

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

- Lời nói của hai anh em được viết sau

những dấu câu nào?

- Trong bài những chữ nào được viết hoa?

Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

- Đọc cho HS viết

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Hát

- HS viết các từ:

mứt dừa, day dứt, bực tức; tức

tưởi.

- Theo dõi GV đọc, sau đó 2

HS đọc lại bài

- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

- Việt hỏi anh: “Anh này, vì

sao cá không biết nói nhỉ?”

- Có 5 câu

- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con do GV đọc

- HS đọc đề bài trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS

dưới lớp làm vào Vở bài tập

Tiếng Việt 2, tập hai Đáp

Lop2.net

Trang 12

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

án:

- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.

- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.

Lop2.net

Trang 14

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 94: SÔNG HƯƠNG

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ, bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài

- Hiểu nội dung : Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông hương

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Tôm Càng và Cá Con.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Tôm Càng và Cá Con.

+ Cá Con có đặc điểm gì?

+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?

+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Sông Hương

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

b) Luyện phát âm

- Đọc mẫu các từ khó

c) Luyện đọc đoạn

- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng

các câu dài

- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một

số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng

lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.

Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu

cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

3 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

- Hát

- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn,

1 HS đọc cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét

- 1 HS khá đọc

- Đọc bài nối tiếp, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

1 HS đọc

Lop2.net

Trang 15

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt

e) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới

những từ chỉ các màu xanh khác nhau

của sông Hương?

- Gọi HS đọc các từ tìm được

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?

- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?

GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói thêm về

vẻ đẹp của sông Hương

- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương

đổi màu ntn?

- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

- Do đâu có sự thay đổi ấy?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của

thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

4 Củng cố – Dặn dò

Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và trả lời câu

hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông Hương?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

trên mặt nước tạo nên

- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường

- Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống mặt nước

- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

- Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng

Lop2.net

Trang 17

MÔN: TOÁN

Tiết 127: TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- biết tìm X trong các bài tập dạng : x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )

- Biết giải bài toán có một phép nhân

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Luyện tập.

- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học

tập và sinh hoạt

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Tìm số bị chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều

nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia

là 2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2

hàng có tất cả mấy ô vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi

vai trò của mỗi số trong phép chia và phép

nhân tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia ,Số chia, hương

- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia

cho 2 được thương là 5

- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

- Hát

- HS ước lượng về thời gian học tập và sinh hoạt Bạn nhận xét

- HS quan sát

- HS trả lời: Có 3 ô vuông

- HS tự viết

6 : 2 = 3 Số bị chia Sốchia Thương

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông

- HS viết: 3 x 2 = 6

- HS viết: 6 = 3 x 2

- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

- Vài HS lặp lại.

- HS quan sát

Lop2.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w