- GV : dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau ;là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập – cả lớp đọc một ý nà[r]
Trang 1NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND , ý nghĩa : giết hại thú rừng là tội ác ; cần cĩ ý thức bảo vệ mơi trường ( trả lời được các CH1,2,3,4,5 )
- Giáo dục ý thức bảo vệ lồi động vật vừa cĩ ích vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con) trong mơi trường thiên nhiên
B Kể chuyện :
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn , dựa theo tranh minh họa (SGK)
*HS khá , giỏi kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
-GD HS biết yêu quý thú vật
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định :1’
2 Kiểm tra : 4’
- gọi 2 HS đọc bài “Bài hát trồng cây”
-cho hs Trả lời câu hỏi
-gọi hs nhận xét
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới:34’
Trái đát là ngôi nhà chung của người và muôn vật
Mỗi sinh vật trên trái đất, dù là một cái cây hay
một con vật, đều có cuộc sống riêng, chúng ta
không thể vô cớ phá hoại Truyện đọc Người đi săn
và con vượn các em học hôm nay là một câu
chuyện đau lòng về những điều tệ hại mà con người
có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta học câu
chuyện này để rút ra cho mình bài học về lòng
nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường
- GV ghi tựa
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- Luyện đọc
+ GV treo tranh bài :
+ GV đọc toàn bài :
- HS đọc bài “Bài hát trồng cây”
-Trả lời câu hỏi -hs nhận xét
- HS nhắc lại
HS quan sát tranh
Trang 2- Tóm tắt nội dung : Giết hại thú rừng là tội ác, từ
đó, có ý thức bảo vệ môi trường
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các
em
- GV hướng dẫn các em đọc các từ khó : xách nỏ,
lông xám, loang, tận số, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi,
vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng,…
b) Đọc từng đoạn
+ Bài có mấy đoạn ?
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài
- Từng nhóm thi đọc đoạn
- GV nhận xét cách đọc của HS
(GV đi đến từng nhóm động viên… tích cực đọc)
c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ
rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn
làm gì ?
… HS trả lời về tranh
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
… có 4 đoạn
- 2 HS đọc lại đoạn được hướng dẫn trước lớp
- 4 HS thi đọc 4 đoạn trước lớp
- HS nhận xét
- Đọc từng đoạn trong nhóm
(Không đọc đồng thanh)
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1: con thú nào không may gặp bác thì hôm ấy coi như tận số
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 2
… + Nó căm ghét người thợ săn độc ác
+ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc …
- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3
… vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt vào miệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4
… bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn
Trang 3+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
Giáo dục ý thức bảo vệ lồi động vật vừa cĩ ích
vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi sinh
tất cả vì con) trong mơi trường thiên nhiên
c) Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc đoạn 2.
- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn
Một hôm, / người đi săn xách nỏ vào rừng // Bác
thấy một con vượn lông xám / đang ngồi ôm con
trên tảng đá // Bác nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn
trúng vượn mẹ //
Vượn mẹ giật mình, / hết nhìn mũi tên / lại nhìn về
phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận, / tay
không rời con // máu ở vết thương rỉ ra / loang
khắp ngực //
* Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ :Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn truyện Sau đó kể lại bằng lời được từng đoạn
của câu chuyện Người thợ săn
* Hướng dẫn kể chuyện
- HS quan sát tranh Các em có thể nêu vắn tắt,
nhanh nội dung từng tranh
+ Tranh 1 : Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
+ Tranh 2 : Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm
con trên tảng đá
+ Tranh 3 : Vượn mẹ chết rất thảm thương
+ Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ
nghề săn bắn
- GV nhận xét
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)
bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Không nên giết hại muôn thú
+ Phải bảo vệ động vật hoang dã + Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta
+ Giết hại loài vật là độc ác
- Vài HS thi đọc đoạn
- Một HS đọc cả bài
- 2 HS đọc lại đoạn 2
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và đặt tên cho từng đoạn của chuyện
- HS thi kể từng đoạn câu chuyện
- 2 HS đại diện 2 dãy kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
Trang 44 Củng cố – Dặn dò:1’
- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?
- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài:
“Cuốn sổ tay”
ND:19.4
Trang 5LUYỆN TẬP CHUNG
( tr 165 )
I MỤC TIÊU :
- Biết đặt tính và nhân ( chia ) số cĩ năm chữ số với ( cho ) số cĩ một chữ số
- Biết giải bài tốn cĩ phép nhân ( chia )
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định:1’
2 Bài cũ :5’
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:34’
-Giới thiệu bài “ Luyện tập chung“ - Ghi tựa
* Hướng dẫn thực hành
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét
Bài 2 :
+ Bài cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Bài 3 :
Cho hs đọc bài toán
1 hs làm bảng phụ
Cả lớp giải vào vở
Hs nhận xét
Gv nhận xét-ghi điểm
- HS làm bài tập
- HS nhắc tựa
- HS làm bảng con : Dãy A : 10 715 x 6 ; 30 755 : 5 Dãy B : 21 542 x 3 ; 49729 : 6
- Nhận xét bài bạn
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- nhà trường mua 105 hộp bánh, mỗi hộp có
4 cái bánh Số bánh này chia hết cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái bánh
… Tính có bao nhiêu bạn được bánh ?
Giải Số cái bánh nhà trường mua là :
105 x 4 = 420 (cái) Số bạn được chia bánh là :
420 : 2 = 210 (bạn)
Đáp số : 210 bạn
hs đọc bài toán
1 hs làm bảng phụ Cả lớp giải vào vở
Hs nhận xét
Giải
Trang 6Cho hs nhắc lại tính diện tích hình chữ nhật
Hs k,g:bài 4
4 Củng cố - Dặn dò: 1’
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 4
- GV nhận xét tiết học
Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48 cm2
hs nhắc lại tính diện tích hình chữ nhật
ND:20.4
Trang 7NGHE-VIẾT:NGÔI NHÀ CHUNG
I MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) b
-Rèn hs viết đúng,trình bày sạch sẽ
II CHUẨN BỊ :
-Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở bài tập 2b
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định :1’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
- Nhận xét chung sau kiểm tra
3 Bài mới :35’
Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài
* Hướng dẫn HS nghe - viết
- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+ Những việc mà tất cả các dân tộc phải làm gì ?
- GV nhận xét sửa sai
- Hướng dẫn HS nắm nội dung vá cách thức trình
bày chính tả :
- GV đọc cho HS viết bài
- Chấm chữa bài
+ Cho HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả
GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS theo dõi và
dò lỗi)
- Cho HS báo lỗi Nhận xét – tuyên dương
- Thu một số vở – chấm, ghi điểm
Luyện tập :
Bài 2b :
- HS viết bảng cả lớp làm giấy nháp các từ rong ruổi, cười rũ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn
- 1 tổ nộp vở
- Vài HS nhắc lại
HS theo dõi
… 2 HS đọc lại – Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ dễ viết sai:
… là trái đất
… Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật
- HS viết bảng con các từ khó
- HS viết bài
- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp
Trang 8GV chốt lời giải đúng :
b) về làng- dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ –
vừa bóp kèn – vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng –
đứng dậy – chạy vụt ra đường
4 Củng cố :2’
- GV nhận xét – tuyên dương
- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các
bài tập luyện tập vào vở
* Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)
- 3 HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm
ND:20.4
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Trang 9( tr 166 )
I MỤC TIÊU :
- Biết giải bài tốn liên quan đến rút về đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ :4’
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:34’
- Giới thiệu bài - Ghi tựa
* Hướng dẫn giải bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : … can Muốn tính được 10 lít mật ong đựng trong mấy can
thì ta phải tìm gì trước ?
+ Khi đã biết 1 can có 5 lít mật ong vậy 10 lít
đựng trong mấy can ta thì làm phép tính gì ?
Giải Số lít mật ong trong mỗi can là :
35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 l mật ong là :
10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can
Thực hành
Bài 1 :
- HS làm bài 3
- HS nhắc tựa
- 2 HS đọc bài toán
… có 35 l mật ong đựng đều vào 7 can
… 10 lít mật ong thì đựng vào mấy can như thế ?
- HS suy nghĩ
… tìm số lít mật ong trong 1 can
… phép tính chia (10 : 5 = 2 [can])
- 2 HS đọc đề bài 1
- 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở nháp
Giải Số kg đường 1 tíu có là :
40 : 8 = 5 (kg) Số túi để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 (túi)
Trang 10Bài 3 : Cách làm nào đúng, cách làm nào sai ?
a) 24 : 6 : 2 = 4 : 2 b) 24 : 6 : 2 = 24 : 3
= 2 Đ = 8 S
c) 18 : 3 x 2 = 18 : 6 d) 18 : 3 x 2 = 6 x 2
= 3 S = 12 Đ
- GV nhận xét – chấm 1 số bài
4 Củng cố – Dặn dò:1’
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập
- GV nhận xét tiết học
Đáp số : 3 túi
- HS nhận xét bài làm của bạn
-2 HS đọc yêu cầu bài toán :
- Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
ND:21.4
Trang 11NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU :
-Biết sử dụng mơ hình để nĩi về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
-Biết một ngày cĩ 24 giờ
*Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều cĩ ngày và đêm kế tiếp nhau khơng ngừng
II CHUẨN BỊ :
- Các hình trong sách giáo khoa trang 120, 121
- Đèn điện để bàn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ:4’
- GV nhận xét
3 Bài mới :35’
Giới thiệu bài : “Ngày và đêm trên trái đất”
- Ghi tựa
* Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp
Mục tiêu : Giải thích vì sao có ngày và đêm.
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và 2
trang 120, 121 SGK và trả lời với bạn theo gợi ý
sau :
- Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ
bề mặt quả địa cầu ?
- Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời
chiếu sáng gọi là gì ?
- Khoảng thời gian phần Trái Đất không được Mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì ?
- Em thử tìm vị trí của Hà Nội và La Ha – ba- na
trên quả địa cầu
- Khi Hà nội là ban ngày thì La Ha-ba-na là ngày
hay là đêm ?
- Nhận xét chiều quay của trái Đất quanh Mặt trời
và chiều quay của Mặt Trăng quanh Trái đất (cùng
chiều hay ngược chiều)
- Nhận xét độ lớn của mặt trời, Trái đất và Mặt
Trăng
- 3 HS nhắc lại tựa bài
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý :
- HS các nhóm thảo luận
… ban ngày
… ban đêm
… là đêm vì La Ha-ba-na cách Hà Nội nửa vòng Trái Đất
* Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung
Trang 12Kết luận : Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt
trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng thời gian Trái
Đất được mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn
lại là ban đêm
* Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
Mục tiêu : Biết khắp mọi nơi trên trái đất đều có
ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
- Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV chia nhóm
- HS từng nhóm lần lượt thực hành
* Kết luận : Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình
nó, nên mọi nơi trên Trái đất đều lần lượt được Mặt
Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy, trên bề
mặt Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không
ngừng
Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu : Biết thời gian để Trái Đất quay một
vòng quanh mình nó là một ngày
- Một ngày có 24 giờ
- Tạo hứng thú học tập
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Đánh dấu 1 d32 trên quả địa cầu
- GV quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều
quay ngược kim đồng hồ (nhìn từ cực bắc xuống) có
nghĩa là điểm đánh dấu trở về chỗ cũ
- GV nói thêm : thời để trái đất quay một vòng
quanh mình nó được quy ước là một ngày
Bước 2 : Các em cho biết một ngày có bao nhiêu
giờ ?
* Kết luận : Thời gian để Trái Đất quay được một
vòng quanh mình nó là một ngày, một ngày có 24
giờ
* 4 Củng cố - Dặn dò: 1’
- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau
- GV nhận xét tiết học
Bước 2 : HS thực hành trước lớp
- HS khác nhận xét phần làm thực hành của bạn
Trang 13ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU CHẤM – DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU :
-Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn ( BT1)
-Điền đúng dấu chấm , dấu hai chấm vào chỗ thích hợp ( BT2)
-Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hịi Bằng gì ? (BT3 )
-Rèn hs viết đúng dấu câu
Trang 14II CHUẨN BỊ
-3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
-Bảng lớp viết các câu hỏi ở bài tập 1 ; 3 câu hỏi ở bài tập 3 (theo chiều ngang)
III LÊN LỚP
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra :3’
- GV nhận xét
3 Bài mới :35’
Giới thiệu bài :
- Ghi tựa
a/ Hướng dẫn làm bài :
* Bài 1 :
- Lời giải : còn hai dấu hai chấm nữa > Một
dấu dùng để giải thích sự việc Dấu còn lại
dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú
- GV : dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho
người đọc biết các câu tiếp sau ;là lời nói, lời
kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho
một ý nào đó
* Bài 2 :
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời 3 em thi làm
bài
GV chốt lời giải đúng:
HS làm bài tập1
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại
HS đọc yêu cầu bài tập và đoạn văn trong bài tập Cả lớp theo dõi SGK :
1 HS lên bảng làm mẫu : khoanh tròn dấu hai chấm thứ nhất và cho biết dấu hai chấm ấy được dùng để làm gì ( … được dùng để dẫn lời nói nhân vật Bồ Chao)
- HS trao đổi nhóm : tìm những dấu hai chấm còn lại và cho biết dấu hai chấm này dùng để làm gì
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập – cả lớp đọc thầm theo
- HS làm giấy nháp
- Cả lớp nhận xét – chốt lời giải đúng
Khi đã trở thành nhà Bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học Co lần thấy cha đọc sách giữa đếm khuya, con
của Đác uyn hỏi :“Cha đã là nhà bác học
rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì
cho mệt ?” Đác uyn ôn tồn đáp : “ Bác học
không có nghĩa là ngừng học”
Trang 15Bài tập 3 :
- GV chốt lời giải đúng :
a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ
xoan.
b) các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh
tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình.
c) Trả qua hàng nghìn năm lịch sử, người
Việt Nam đã xây dựng nên non sông gam61
vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình.
3 Củng cố – Dặn dò :1’
- GV biểu dương những HS học tốt
- Yêu cầu nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu của bài – 1 HS đọc các câu cần phân tích
- HS làm vào vở nháp ( khi làm bài chỉ cần ghi mấy chữ đầu của bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì ?
- Ba HS lên bảng chữa bài, mỗi em gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì ở một câu
- Cả lớp viết bài vào vở
ND:21.4
ÔN CHỮ HOA X I.MỤC TIÊU :
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X ( 1 dịng ) Đ,T ( 1 dịng ) viết đúng tên riêng Đồng Xuân ( 1 dịng )
Và câu ứng dụng : Tốt gỗ hơn đẹp người ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
-GD HS viết đúng,viết đẹp
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu các chữ X
- Tên riêng Đồng Xuân và câu ca dao trên viết trên dòng kẻ ô li
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs