1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 tuần 4 - Trường TH Minh Đức

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: Người Mẹ - GV gọi học sinh đọc bài người mẹ và trả lời các - HS đọc bài và tẻa lời câu hỏi caâu hoûi: - Gv nhaän xeùt.. Giới thiệu bài:.[r]

Trang 1

Ngày dạy:7.9

Tập đọc – Kể chuyện

NGƯỜI MẸï

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A Tập đọc.

- Đọc đúng rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lísau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì con , người mẹ có thể làm tất cả ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể Chuyện.

Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

II/ CHUẨN BỊ :

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1 Khởi động: Hát.(1’)

2. Bài cũ: Quạt cho bà ngủ

- GV mời 2 HS đọc bài “Quạt cho bà ngủ” và hỏi.

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

+ Trong giấc ngủ bà mơ thấy gì?

- GV nhận xét

3 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa:

4 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu

khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 GV đọc mẫu bài văn

- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, thể hiện tâm trạng hoản

hốt của ngưới mẹ

- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, thể hiện sự sẵn lòng

hy sinh của người mẹ

- Đoạn 4: Đọc chậm rãi từng câu

 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- GV mời HS đọc từng câu

- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện

- GV nhắc nhở HS nghỉ hới đúng, giọng phù hợp với nội

dung

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HS đọc bài trả lời

PP: Thực hành cá nhân, hỏi

đáp, trực quan

Học sinh đọc thầm theo GV

- HS đọc từng câu

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

Trang 2

- GV mời HS giải thích từ mới: mấy đêm ròng, thiếp đi,

lã chã, khẩn khoản.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi HS, hướng dẫn HS đọc đúng

- GV cho 4 HS đọc lại bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp HS nắn được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- GV đưa ra câu hỏi:

- HS đọc thần đoạn 1

+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1.

- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2:

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?

+ Người mẹ đạ làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?

- GVmời 1 HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào?

- GV cho HS thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :

+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện:

a) Người mẹ là người rất dũng cảm.

b) Người mẹ không sợ thần chết.

c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.

- GV nhận xét, chốt lại : cả 3 ý điều đúngvì người mẹ rất

dũng cảm rất yêu thương con Song ý đúng nhất là ý 3:

Người mẹ có thể làm tất cả vì con.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em

sắm vai từng nhân vật

- GV đọc lại đoạn 4

- GV chia lớp thành 2 nhóm( mỗi nhóm 3 HS) theo các

vai(người dẫn truyện, Thần Chết, bà mẹ) HS đọc diễn

cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời các nhân vật

- Những chỗ cần nghỉ hơi, nhấn giọng

Thấy bà, / Thần chết ngạc nhiên / hỏi: //

HS giải nghĩa từ

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Bốn HS đọc 4 đoạn

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng

giải

- HSđọc thầm đoạn 1:

- Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm tối nói cho bà biết: con bà đã bị thần chết bắt Bà cầu xin thần đêm tối chỉ đướng cho bà đuổi theo thần chết.

1 HS đọc đoạn 2.

- Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm bụi gia vào lòng để sưởi ấm nó

HS đọc thầm đoạn 3:

- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ đi xuống hồ.

Hs đọc đoạn 4

Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình.

Đại diện các nhóm lên cho ý kiến của mình

HS nhận xét

PP: Kiểm tra, đánh giá trò

chơi

Hai nhóm thi đọc truyện theo vai

Hs nhận xét

Trang 3

Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?//.

Bà trả lời: //

Vì tôi là mẹ, // Hãy trả con cho tôi //

- GV phân nhóm , mỗi nhóm gồm 6 HS Các em tự phân

vai đọc lại truyện

- GV nhận xét , công bố bạn nào đọc hay nhất

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: dựa vào phần phần phân vai HS có thể kể

từng đoạn, toàn bộ câu chuyện

- GV hướng dẫn cho HS, chuyện có 6 vai: người dẫn

truyện, bà mẹ, Thần đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần

Chết

- GV mời HS thi dựng lại câu chuyện theo vai

- GV nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc

Các nhóm tiến hành đọc theo vai của mình

HS nhận xét

PP: Thực hành, trò chơi.

- HS tự lập nhóm và phân vai

- HS tiến hành kể trình tự câu chuyện theo vai

- HS nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: ÔNG NGOẠI.

- Nhận xét bài học

ÔN CHỮ HOA C

Trang 4

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng chữ hoa C( 1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha… Trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Chữ viết rỏ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II/ CHUẨN BỊ: * GV: Mẫu viết hoa C

Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- GV nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ C hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

C

- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát

- Nêu cấu tạo chữ C?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài:

C, L, T, S, N

- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- GV yêu cầu HS viết chữ “C, S, N” vào bảng con.

 HS luyện viết từ ứng dụng

- GV gọi HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long.

- GV giới thiệu: Cửu Long là dòng sông lớn nhất nước ta,

chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

- GV mời HS đọc câu ứng dụng

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

PP: Trực quan, vấn đáp.

- HS quan sát

- HS nêu

PP: Quan sát, thực hành.

- HS tìm

- HS quan sát, lắng nghe

- HS viết các chữ vào bảng con

- HS đọc: tên riêng Cửu Long.

- HS viết trên bảng con

Trang 5

- GV giải thích câu tục ngữ: Công ơn của cha mẹ rất lớn.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp HS viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu:

+ Viết chữ C: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ L vàø N: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Cửu Long: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ: 1 lần

- GV theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho HS nhận ra những lỗi còn sai để

chữa lại cho đúng

- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

C Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp

- GV công bố nhóm thắng cuộc

- HS đọc câu ứng dụng:

- HS viết trên bảng con các chữ:

Công, Thái sơn, nghĩa.

PP: Thực hành.

- HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

HS viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi

Đại diện 2 dãy lên tham gia

HS nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài

- Nhận xét tiết học

Ngày dạy:8.9

Chính tả

Nghe – viết : NGƯỜI MẸ I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trính bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lổi trong bài

- Làm đúng BT(2)b Hoặc 3b

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Ba băng giấy nội dung BT2

Vở bài tập

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Chị em.

- GV mời 3 HS lên viết bảng :ngắc cứ, ngoặc kép,

mở cửa, đổ vỡ

- GV nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp HS nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.

 GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc một lần đoạn văn viết chính tả

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?

+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?

- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết sai

 HS chép bài vào vở

- GV đọc thong thả từng cụm từ

- GV theo dõi, uốn nắn

 GV chấm ( 5 – 7 bài)

- GV yêu cầu HS tự chữ a lỗi bằng bút chì

- GV nhận xét bài của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp HS tìm đúng chữ điền vào bài tập, giải

được câu đố

+ Bài tập 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV phát 3 băng giấy cho 3 HS thi làm bài

- Sau khi Hs làm bài xong, dán giấy lên bảng, đọc kết

quả

- GV nhận xét, chốt lại:

Câu b): Phấn trăng viết những hàng chũ trên bảng đen.

+ Bài tập 3 :

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- Chia lớp thành 2 nhóm Thi viết nhanh từ tìm được trên

bảng

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV chốt lời giải đúng

Câu b) Thân thể – vâng lời – cái cân.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

PP: Phân tích, thực hành.

HS lắng nghe

1- 2 Hs đọc đoạn viết

- Có 4 câu.

- Thần Chết, Thần Đêm Tối.

- Viết chữ cái đầu mỗi tiếng.

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm.

- HS viết ra nháp

- Học sinh nêu tư thế ngồi

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- HS tự chữa lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Cả lớp làm bài vào nháp

HS nhận xét

Cả lớp làm vào vào VBT

HS làm vào nháp

Cả lớp nhận xét bài trên bảng Cả lớp sửa bài vào VBT

Trang 7

5/ Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài:Ông ngoại.

- Nhận xét tiết học

Ngày dạy:8.9

Trang 8

Tiết 4

Bài : GIỮ LỜI HỨA (tiết 2).

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

- Nêu được thế nào là giữ lời hứa Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa

II/ CHUẨN BỊ

* GV

Bốn phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm Bảng phụ

* HS: VBT Đạo đức

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG

2 Bài cũ : Giữ lời hứa

- Gọi 3 Hs giải quyết tình huống

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

* Hoạt động 1:Thảo luận theo nhóm.

- Mục tiêu: HS biết đồng tình với nhửng hành vi thể

hiện giử đúng lời hứa; không đồng tình với hành vi

không giử đúng lời hứa

Gv đính bản có viết các hành vi đạo đức trên bảng

- Tổ chức thảo luận nhóm

- Gv chốt lại: a , d đúng vì biết giử lời hứa

C , b sai vì không giử lời hứa

* Hoạt động 2: Đóng vai:

- Mục tiêu: Giúp Hs biết ứng xử đúng trong các tình

huống có liên quan đến việc giữ lời hứa

- Gv chia lớp thành 4 nhóm

- Gv treo bảng phụ ghi sẵn các tình huống để HS

thảo luận

- Gv nhận xét ve tình huống và nhận xét hành vi

* GV chốt lại : Em cần xin lổi bạn , giải thi1ch lí do

và khyên bạn không nên làm điều sai

HS trả lời

PP: Thảo luận, quan sát,

giảng giải

Hs lắng nghe

Tiến hành thảo luận

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả nhóm mình

PP: Thảo luận.

Hs các nhóm thảo luận và trình bày tình huống của nhóm

Hs phát biểu theo suy nghỉ

Trang 9

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến:

- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại bài học Và

có nhận thức , thái độ đúng về việc giử lời hứa

- Gv nêu từng ý kiến cho HS nêu ý kiến của mình

+ Kể chuyện

+ Đọc câu ca dao tục ngữ và phân tích ý nghĩa

- Gv nhận xét và chốt lại

.* b , d , đ là ý kiến đúng

 a ,c ,e là ý kiến sai

GV hỏi rút ra bài học: Thế nào là giữ lời hứa?

“ Nói lời phải giử lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay”

của mình

Hs khác nhận xét

PP: Kiểm tra, đánh giá.

Hs suy nghĩ trả lời

HS nhắc lại cảu thơ trong bài

Hs đọc cao dao tục ngữ

Hs nhận xét

5.Tổng kềt – dặn dò.

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Tự làm lấy việc của mình.

- Nhận xét bài học

Trang 10

Ngày dạy:8.9

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đậpmáu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

- Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ

II/ CHUẨN BỊ

* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17

* HS: SGK, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn.

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần

nào?

+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức

năng?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Các hoạt động

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch

đập

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Gv hướng dẫn Hs :

+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp

đập của tim trong 1 phút

+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay

trái của mình hoặc tay trái của bạn, đếm số nhịp mạch đập

trong một phút

- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả lớp quan sát

Bước 2: Làm việc theo cặp.

- Từng cặp Hs thực hành như đã hướng dẫn

- Gv nhận xét

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:

+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình?

+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc tay bạn,

em cảm thấy gì?

HS trả lời

PP: Thực hành, hỏi đáp.

Hs thực hành

Hs nhận xét

Hs từng cặp thực hành

Hs trả lời

Trang 11

=> Tim luôn đập để bơm máy đi khắp cơ thể Nếu tim

ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch

máu, cơ thể sẽ chết

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ vòng

tuần hoàn lớn và vòng tuần nhỏ

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo nhóm.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 17và trả lời

các câu hỏi:

+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ đồ? Nêu chức năng

của từng loại mạch máu ?

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ?

Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn?

Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác bổ sung

- Gv chốt lại

=> Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn

+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều ôxi và chất

dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đồng thời nhận khí cácbôníc và

chất thải của các cơ quan rồi trở về tim

+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi lấy ôxi

và thảy khí cácbôníc rồi trở về tim

* Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ vào hình”.

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về hai vòng tuần

hoàn”

- Gv chia Hs thành 4 đội có số người bằng nhau

- Gv phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ 2

vòng tuần hoàn và các tấ, phiếu rời ghi tên các mạch máu

của hai vòng tuần hoàn

- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình

- Gv nhận xét

Hs khác bổ sung

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs quan sát hình trong SGK

Hs trao đổi với nhau

Hs làm việc theo nhóm

Hs nhận xét

Đại diện mỗi nhóm trình bày

Hs lắng nghe

PP: trò chơi

Hs lên tham gia trò chơi

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w