1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - Chu Thị Tuyết – Trường tiểu học Lại Thượng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú - Thực hiện yêu cầu của giáo viên giải để hiểu nghĩa các từ khó * Yêu cầu học sinh luyện đọc theo - Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng nhãm.. học sinh đọc[r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 61: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

I Mục tiêu

1 Kiến thức: giúp học sinh biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy

số lớn

2 Kỹ năng: áp dụng để giải toán có lời văn.

3 Giáo dục: Đọc kỹ đề khi làm bài.

II Đồ dùng dạy - học:

- 5& kẻ, phấn màu

- Vở ghi Toán

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài giao về nhà của tiết

<5&

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe giới thiệu , ghi bài

2  dẫn thực hiện so sánh số

bé bằng một phần mấy số lớn

a Ví dụ: - Học sinh đọc bài toán

- Độ dài đoạn CD dài gấp mấy lần

độ dài đoạn AB?

- Dài gấp: 6 : 2 = 3 ( lần)

* Giáo viên: Khi có độ dài đoạn

CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn AB ta

nói; Độ dài đoan thẳng AB bằng

3 1

độ dài đoạn CD

b Bài toán: - Học sinh đọc bài toán

- Mẹ bao nhiêu tuổi?

- Con bao nhiêu tuổi?

- Mẹ 30 tuổi

- Con 6 tuổi

- Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi

con?

- Học sinh nêu

Trang 2

- Vậy tuổi con bằng 1 phần mấy

1

- A5& dẫn học sinh trình bày bài

giải

* Đây là bài toán so sánh số bé

bằng một phần mấy số lớn

- Nêu các 5& thực hiện

Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:

30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đáp số :

5 1

3 Luyện tập - Thực hành:

Bài 1: - yêu cầu HS đọc dòng đầu

của bảng

- 8 gấp mấy lần 2?

- Vậy 2 bằng 1 phần mấy của 8?

- 1 học sinh đọc

- 8 gấp 4 lần 2

- Vậy 2 bằng 1 phần 5 của 8

- Học sinh làm tiếp các phần còn lại

Bài 2: Giáo viên yêu cầu - Học sinh đọc đề

- Học sinh giải

- Học sinh khác nhận xét

- Nhận xét, cho điểm

- Giáo viên 5& dẫn làm mẫu

phần a

- Đếm số ô vuông màu xanh, màu trắng

- Tìm số ô vuông màu trắng gấp mấy lần số ô vuông màu xanh

- Rút ra số ô màu xanh bằng 1 phần mấy số ô màu trắng

- Học sinh tiếp tục làm bài

- Nhận xét, cho điểm

C.Củng cố , dặn dò:

- Nhắc lại các 5& thực hiện bài

toán

- Làm lại các bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập

Trang 3

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 62: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: giúp học sinh củng cố về: biết thực hiện so sánh số bé bằng

một phần mấy số lớn

- Tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số

- Giải bài toán bằng hai phép tính

- Xếp hình theo mẫu

2 Kỹ năng: áp dụng để giải toán có lời văn.

3 Giáo dục: đọc kỹ đề khi làm bài.

II Đồ dùng dạy - học:

- GV chuẩn bị sẵn trên bảng BT 1

- Vở ghi Toán

- 5& kẻ, phấn màu

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài giao về nhà của tiết

<5&

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu -

Ghi đầu bài

- Nghe giới thiệu , ghi bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: - HS đọc đề và dòng đầu tiên của bài

- Giáo viên 5& dẫn - Học sinh làm bài

Trang 4

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

Bài 2: GV gọi 1 HS đọc đề - Học sinh đọc đề bài

- Muốn biết số trâu bằng 1 phần mấy

số bò ta phải biết gì?

- Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu

- Muốn biết số bò gấp mấy lần số

trâu ta phải biết gì?

- Phải biết có bao nhiêu con bò

- Giáo viên 5& dẫn - Học sinh làm bài

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

Bài 3: Giáo viên gọi 1 học sinh đọc

đề

- Học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh làm bảng, lớp làm vở

Bài 4: Giáo viên gọi 1 học sinh đọc

đề

- Học sinh đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu gì? - Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài

- Đại diện các nhóm lên xếp trên bảng lớp (5& hình thức trò chơi

- Nhận xét, chốt đáp án đúng

C Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung chính của bài

- Chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 9

Trang 5

Thứ 5 ngày 1 tháng 12 năm 2010

Toán Tiết 63:Bảng nhân 9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

Thành lập bảng nhân 9 (9 nhân với 1; 2; 3; ; 10) và học thuộc lòng bảng nhân này

2 Kỹ năng:

- áp dụng bảng nhân 9 để giải toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 9

3 Giáo dục: Có ý thức học thuộc lòng bảng nhân.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Các tấm bìa có 9 chấm tròn

+ Chép đề bài của bài 1 và 3 ra 2 tờ giấy (mỗi bài 2 tờ), phấn màu

- Học sinh: Vở ghi toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên ghi bảng các phép tính.

- Giáo viên yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng thực hiện :

9 + 9 =

9 + 9 + 9 =

- 1 học sinh đọc bảng nhân 8 rồi trả lời

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới

thiệu, ghi đầu bài

- Nghe giới thiệu , ghi bài

2 H  dẫn lập bảng nhân 9

* Yêu cầu học sinh lấy 1 tấm bìa có 9

chấm tròn

- Học sinh lấy 1 tấm bìa

- Trên bảng giáo viên cũng gắn 1

tấm bìa có 9 chấm tròn

+ 9 đ5n lấy mấy lần? - 9 đ5n lấy 1 lần

+ 9 đ5n lấy 1 lần ta đ5n phép

nhân là gì?

- 9 x 1

+ 9 nhân 1 bằng mấy? - 9 x 1 = 9

- Giáo viên: 9 x 1 = 9 là phép tính

đầu tiên trong bảng nhân 9

- 2 học sinh đọc 9 x 1 = 9

Trang 6

* Yêu cầu học sinh lấy 2 tấm bìa có 9

chấm tròn

- Trên bảng giáo viên cũng gắn 2

tấm bìa có 9 chấm tròn

- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm

tròn Vậy 9 chấm tròn đ5n lấy mấy

lần?

- 9 chấm tròn đ5n lấy 2 lần

- 9 đ5n lấy 2 lần ta đợc phép nhân

là gì?

- 9 x 2 = 18 Học sinh nhắc lại

- Giáo viên ghi tiếp: (cạnh 2 tấm bìa

dán)

9 x 2 =

9 x 2 = 9 + 9 = 18

- Làm thế nào biết 9 x 2 = 18

- Giáo viên ghi tiếp: Vậy 9 x 2 = 18

- Lấy 9 x 2 = 9 + 9 = 18 vậy 9 x 2 = 18

- Vài học sinh đọc

- Giáo viên: 9 x 2 = 18 là phép tính

thứ hai trong bảng nhân 9

* Giáo viên gắn 3 tấm, mỗi tấm 9

chấm tròn

- Học sinh lấy 3 tấm 5 thế

- Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm

tròn Vậy 9 chấm tròn đ5n lấy mấy

lần?

- 9 chấm tròn đ5n lấy 3 lần

- 9 đ5n lấy 3 lần ta đ5n phép nhân

là gì?

- 9 x 3 = Học sinh nhắc lại

- Giáo viên ghi: (cạnh 3 tấm bìa)

9 *5ợc lấy 3 lần

9 x 3 =

- Vì sao con biết 9 x 3 = 27? - Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27 vậy 9 x

3 = 27

- Ghi tiếp: 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27

Vậy 9 x 3 = 27

- Giáo viên: 9 x 3 =27 là phép tính

thứ ba trong bảng nhân 9

* Cô và các con đã lập các phép tính

nào trong bảng nhân 9?

- Giáo viên ghi: Bảng nhân 9:

9 x 1 = 9

9 x 2 = 18

- Học sinh nêu: 9 x 1 = 9

9 x 2 = 18

9 x 3 = 27

9 x 3 = 27

Trang 7

* Giáo viên chỉ vào phép tính và nói:

- 9 x 1 là 9 đ5n lấy 1 lần

- 9 x 2 là 9 đ5n lấy 2 lần

- Vậy 9 x 2 hơn 9 x 1 mấy lần 9? - 9 x 2 hơn 9 x 1 là 1 lần 9

- Biết 9 x 1 = 9, muốn tính kết quả

của 9 x2 ta làm thế nào?

- 9 x 2 là 9 lấy 2 lần 9 x 3 là 9 lấy 3

lần Vậy 9 x 3 hơn 9 x 2 mấy lần 9?

- Lấy kết quả của 9 x 1 là 9 cộng thêm 9 sẽ đ5n 18

- 9 x 3 hơn 9 x 2 là 1 lần 9

- Biết 9 x 2 = 18 Muốn tính kết quả

9 x 3 ta làm thế nào?

- Lấy kết quả 9 x 2 cộng với 9

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập tiếp

bảng nhân 9

- 1 học sinh lập trên bảng Lớp làm vở

- Học sinh nhận xét

* Luyện nhớ bảng nhân 9:

- Gọi học sinh lần l5n đọc bảng

nhân 9 mỗi em đọc 1phép tính

- 10 học sinh , mỗi học sinh đọc 1 phép tính trong bảng nhân 9

- 2 học sinh đọc xuôi bảng nhân 9

* Trong bảng nhân 9:

- Con có nhận xét gì về cột thừa số

đầu tiên trong bảng nhân 9?

- Đều là 9

- Cột thừa số thứ 2 là số 5 thế

nào?

- Là các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 10

- Con có nhận xét gì về các số ở cột

tích?

- Tích liền sau hơn tích liền <5ớc 9

đơn vị.( Hoặc là dãy số đếm thêm 9

từ 9 đến 90)

- Giáo viên che bớt bảng cho học

sinh luyện đọc thuộc bảng nhân 9

3 Luyện tập:

Trang 8

* Bài 1: - 1học sinh đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính nhẩm

- Giáo viên tổ chức cho thi tính

nhẩm nhanh

+ Phổ biến luật chơi: mỗi đội cử 4

bạn tham gia chơi tiếp sức, mỗi bạn

làm 1 cột xong chuyển phấn cho bạn

khác

- 2 đội lên chơi

- Nhận xét cho điểm

- Trong bài tập 1 có những phép tính

nào không có trong bảng nhân9?

* Đây là 2 phép tính đặc biệt đã làm

quen ở lớp 2: 0 nhân với số nào cũng

bằng 0, số nào nhân với 0 cũng bằng

0

- 0 x 9 = 0 và 9 x 0 = 0

* Bài 2: ( làm vở) - 1học sinh đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính

- 4 học sinh lên bảng, lớp làm vở

- Nhận xét cho điểm

* Bài 3: - 1học sinh đọc yêu cầu

+ bài toán cho biết gì? + Có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn

+ Bài tập yêu cầu ta làm gì? + Lớp 3B có bao nhiêu ban

+ Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải + Học sinh làm bài

- Nhận xét cho điểm

C Củng cố, dặn dò

- Hôm nay học bài gì?

- Về học thuộc bảng nhân 9

- Hôm nay học bài bảng nhân 9

- 1 học sinh đọc thuộc bảng nhân 9

Trang 9

Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2010

Toán Tiết 64: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: giúp học sinh củng cố về kỹ năng thực hành tính trong bảng

nhân 9

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể

2 Kỹ năng: áp dụng để bảng nhân 9 để giải toán

3 Giáo dục: đọc kỹ đề khi làm bài.

II Đồ dùng dạy - học: Viết sẵn bài 4 lên bảng.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài giao về nhà của tiết

<5&

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe giới thiệu , ghi bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Bài toán yêu cầu gì? - Tính nhẩm

- Học sinh làm bài

- Học sinh nhận xét

- Chốt: Khi ta thay đổi thứ tự các

thừa số trong 1 tích thì tích không

thay đổi

Bài 2: Giáo viên gọi 1 học sinh đọc - Học sinh đọc đề bài

Trang 10

đề

- Yêu cầu học sinh nêu cách thực

hiện

- Thực hiện phép nhân <5& rồi làm phép cộng

- Giáo viên 5& dẫn - Học sinh làm bài

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

Bài 3: Giáo viên gọi 1 học sinh đọc

đề

- Học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh làm bảng, lớp làm vở

- Nhận xét, cho điểm

Bài 4:

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu gì? - Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài

- Đại diện các nhóm lên viết kết quả phép nhân thích hợp vào chỗ trống

- Nhận xét, chốt đáp án đúng

C Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung chính của bài

- Chuẩn bị bài sau: Gam

Trang 11

Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2010

Toán Tiết 65: gam

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết về đơn vị đo khối %5n gam và sự liên hệ giữa gam

và ki - lô - gam.

- Biết đọc kết quả khi cân 1 vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ

- Biết tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối %5n là gam

2 Kỹ năng: Thực hiện 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối

%5n '

- Giải toán có lời văn với số đo khối %5n '

3 Giáo dục: cẩn thận, tự giác khi làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ

- Học sinh: Vở ghi toán, sách Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng

đọc thuộc lòng bảng nhân 9

- 2 học sinh lên bảng thực hiện

- Học sinh khác nhận xét

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2 Giới thiệu gam và sự liên hệ giữa

gam và ki - lô - gam

- Nghe giới thiệu , ghi bài

- Chúng ta đã học đơn vị đo khối

* Giáo viên ghi: gam (viết tắt là g)

đọc là gam

- Giới thiệu: 1000g = 1kg

- Giới thiệu các quả cân 1g, 2g, 5g,

10g, 20g

- Giới thiệu cân đồng hồ: Giáo viên

chỉ và giới thiệu các số đo có đơn vị

là gam trên đồng hồ

3 Luyện tập thực hành:

Bài 1: yêu cầu học sinh quan sát hình

minh hoạ để đọc số cân từng vật

- Học sinh đọc số cân từng vật

- Hộp *5. cân nặng bao nhiêu - Hộp *5. cân nặng 200g

Trang 12

- 3 quả táo cân nặng bao nhiêu gam? - 3 quả táo cân nặng 700g

- Vì sao con biết 3 quả táo cân nặng

700g?

- Vì 3 quả táo cân nặng bằng 2 quả cân 500g và 200g 500 + 200 = 700g Vậy 3 quả táo nặng 700g

- Thực hiện 5h tự với các vật khác

Bài 2:

- Cho học sinh quan sát hình vẽ hoặc

dùng cân đồng hồ để làm bài

- Học sinh thực hiện

Bài 3:

- Giáo viên ghi bảng: 22g + 47g =

- Yêu cầu học sinh tính - Học sinh tính: 22g + 47g = 69g

- Con đã tính thế nào để tìm ra 69g? - Lấy 22 + 47 = 69, ghi tên đơn vị đo

là g vào sau số 69

* Vậy khi thực hành tính các số đo

khối %5n ta làm 5 thế nào?

- Học sinh nêu

- HS làm 5h tự với các phần còn lại

Bài 4:

- Gọi học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài

- Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu

gam?

- Cả hộp sữa cân nặng 455g

* Giáo viên: cân nặng của hộp sữa là

cân nặng của vỏ hộp cộng với cân

nặng của sữa trong hộp

- Muốn tính số cân nặng của sữa

trong hộp ta làm thế nào?

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài

C Củng cố, dặn dò:

- 1kg bằng bao nhiêu gam? - 1kg bằng 1000 gam

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại bài

- Dặn chuẩn bị bài sau

Trang 13

Tập đọc - kể chuyện Tiết 34, 35: Người con của Tây nguyên

I Mục tiêu

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Bok Pa, lũ làng, lòng suối, kể chuyện, làng Kông Hoa, Bok Hồ, huân 5h , sao Rua

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và b5ớc đầu thể hiện *5n thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, ng5ời th5ợng

- Hiểu đ5n nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập *5n nhiều chiến công trong kháng chiến chống Thực dân Pháp

B Kể chuyện:

- Biết kể một đoạn chuyện theo lời một nhân vật

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

C Giáo dục:Noi 5h 7 kính trọng  5. yêu 5&

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần 5ớng dẫn luyện đọc

- Tranh minh hoạ nội dung từng đoạn chuyện

- ảnh anh hùng Núp năm 1975 trong SGK

Trang 14

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: - Đọc và trả lời câu hỏi bài <5&

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe giới thiệu , ghi bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một

l5ợt, giọng thong thả, nhẹ nhàng

tình cảm

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

b ớng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

* A5ớng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn

- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu dẫn hết bài Đọc 2 vòng

* H5& dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó:

- Đọc từng đoạn theo 5& dẫn của giáo viên

- H5& dẫn đọc từng đoạn t<5ớc

lớp (2 l5nK

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, chú ý các câu khó

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú

giải để hiểu nghĩa các từ khó

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

* Yêu cầu học sinh luyện đọc theo

nhóm

- Mỗi nhóm 3 học sinh, lần l5n từng học sinh đọc 1 đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm thi đọc tiếp nối

Trang 15

3.H ớng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả

bài tr5ớc lớp

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi SGK

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1:

+ Anh Núp *5n tỉnh cử đi đâu? + Anh Núp *5n tỉnh cử đi dự đại hội

thi đua + ở đại hội về anh kể cho dân làng

những gì?

+ Học sinh nêu

+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất

khâm phục thành tích của dân làng

Kông Hoa?

+ Học sinh nêu

+ Cán bộ nói gì với dân làng Kông

Hoa và Núp?

+ Học sinh nêu

+ Khi đó dân làng thể hiện thái độ

5 thế nào?

+ Học sinh nêu

+ Đại hội tặng cho dân làng Kông

Hoa và Núp những gì?

+ Học sinh nêu

+ Khi xem những vật đó thái độ của

mọi  5. ra sao?

+ Học sinh nêu

Tiết 2

4 Luyện đọc lại bài:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3 - Theo dõi bài đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn

tả tình cảm của dân làng?

- 3 học sinh luyện đọc

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w