1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Lớp 3 Tuần 11 - Trường Tiểu học, THCS, THPT Thái Bình Dương

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 480,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS đọc lại yêu cầu bài - GV hướng dẫn: Để sắp xếp được các tranh minh họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan sát kỹ tranh và xác định nội dung mà tranh đó minh họa là của đoạn [r]

Trang 1

Tuần 11

Tập đọc ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I/ Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh HS

địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quý, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát,

- Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật (hai vị khách, viên quan)

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa của các từ mới: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục,…

- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê-ti-ô-pi-a

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất

(trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).

II/ Chuẩn bị:

1 GV: tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn.

2 HS: SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Thư gửi bà

- GV gọi 3 HS đọc bài và hỏi:

+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với bà ở quê

như thế nào?

- GV nhận xét, cho điể

- GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: (2’)

- GV treo tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

- GV: quang cảnh được minh hoạ trong tranh là ở bờ biển của

đất nước Ê-ti-ô-pi-a xinh đẹp Người dân đất nước này có một

phong tục rất độc đáo Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua

bài: “Đất quý, đất yêu”.

- Ghi bảng

 Hoạt động 1: Luyện đọc (15’)

Mục tiêu: giúp HS đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp: Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng kể thong thả, nhẹ nhàng

GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn HS: đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 18

câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài,

- Hát

- 3 HS đọc

- HS trả lời

- HS quan sát và trả lời

- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặc biệt có một người đang cạo đế giày của một người khách chuẩn bị lên tàu

- HS lắng nghe

Trang 2

có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- GV gọi từng dãy đọc hết bài

- GV nhận xét từng HS về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- GV gọi HS đọc đoạn 1

- GV gọi tiếp HS đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm

phục.

- GV giải nghĩa thêm:

 Khách du lịch: người đi chơi, xem cảnh phong cảnh ở

phương xa

 Sản vật: vật được làm ra hoặc khai thác, thu nhặt từ thiên

nhiên

- GV cho HS đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe

- GV gọi từng tổ đọc

- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 2

- Cho 1 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (18’)

Mục tiêu: giúp HS nắm được những chi tiết quan

trọng và diễn biến của câu chuyện Nắm được cốt truyện,

phong tục đặc biệt của người Ê-ti-ô-pi-a.

Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận

- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:

+Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế

nào?

- GV cho HS đọc thầm đoạn 2 và hỏi:

+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra?

+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những

hạt đất nhỏ?

- GV cho HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người

Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế nào?

- GV chốt ý: đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý

nhất.

- HS đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- HS đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- HS đọc thầm

- Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a mời vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý, tỏ ý trân trọng và mến khách

- Khi khách sắp xuống tàu, viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày

ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu về nước

- Người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ

vì người Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất

- HS đọc thầm

- HS thảo luận nhóm và tự do phát biểu suy nghĩ của mình:

 Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý

và trân trọng mảnh đất của quê hương

 Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất

Trang 3

Kể chuyện ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I/Mục tiêu

*Kể chuyện:

1. Rèn kĩ năng nói:

- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và

tranh minh họa kể lại được trôi chảy, mạch lạc từng đoạn của câu chuyện Đất quý, đất yêu.

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2. Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

1 GV: tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,

2 HS: SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV và HS

 Hoạt động 1: Luyện đọc lại (17’)

Mục tiêu: giúp HS đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện

kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật (hai vị

khách, viên quan)

Phương pháp: Thực hành, thi đua.

- GV chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý HS về giọng đọc ở các đoạn

- GV uốn nắn cách đọc cho HS

- GV tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất

 Hoạt động 2: hướng dẫn kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh (20’)

Mục tiêu: giúp HS dựa vào trí nhớ và tranh minh họa,

kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình

Phương pháp: Quan sát, kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy

quan sát và dựa vào 4 tranh minh họa, sắp xếp lại các tranh theo

đúng thứ tự trong câu chuyện Đất quý, đất yêu.

- Gọi HS đọc lại yêu cầu bài

- GV hướng dẫn: Để sắp xếp được các tranh minh họa theo đúng

nội dung truyện, em cần quan sát kỹ tranh và xác định nội dung mà

tranh đó minh họa là của đoạn nào, sau khi xác định nội dung của

từng tranh chúng ta mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của câu

chuyện Sau khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự nội dung câu

chuyện, các em dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được trôi

chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu.

- GV cho HS quan sát 4 tranh trong SGK nhẩm kể chuyện GV

treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 HS tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu

chuyện

- GV cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với

yêu cầu:

 Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?

 Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp không?

 Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không?

Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?

- GV khen ngợi những HS có lời kể sáng tạo

- GV cho 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một

- HS các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

Đất quý, đất yêu.

- HS quan sát và kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

- Cá nhân

Trang 4

nhóm HS lên sắm vai.

 Củng cố: (2’)

- GV: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy: kể chuyện khác với đọc

truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ

Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện

thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- GV hỏi:

+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện?

- GV: Câu chuyện về phong tục độc đáo của người đã cho chúng

ta thấy được tình yêu đất nước sâu sắc của họ Không chỉ người

mà mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước

mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình Người Việt Nam cũng vậy.

- HS trả lời theo suy nghĩ

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét tiết học

- GV động viên, khen ngợi HS kể hay

- Khuyết khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH

(tiếp theo) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: giúp HS:

- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải

2 Kĩ năng: HS thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

1 GV: đồ dùng dạy học: trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập, các tranh vẽ tương tự

như trong sách

2 HS: vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: (4’)

- GV nhận xét bài kiểm tra và sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét

3 Các hoạt động:

 Giới thiệu bài: Bài toán giải bằng hai phép tính (1’)

 Hoạt động 1: giới thiệu bài toán giải bằng hai phép

tính (15’)

Mục tiêu: giúp HS làm quen với bài toán giải bằng

hai phép tính

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải

Phương pháp: giảng giải, gợi mở, động não

Bài toán 1:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi:

+ Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe

đạp?

- GV thể hiện bằng sơ đồ:

+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế nào so với

ngày thứ bảy?

- GV thể hiện bằng sơ đồ tóm tắt:

Thứ bảy :

Chủ nhật:

? xe

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn HS viết dấu móc thể hiện tổng số xe đạp bán

được trong cả hai ngày để hoàn thiện sơ đồ

+ Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai ngày ta phải

biết được những gì?

- Hát

- HS đọc

- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được 6 chiếc xe đạp

- Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật gấp đôi ngày thứ bảy

- Bài toán hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu xe đạp?

- Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai ngày ta phải biết được số

xe của ngày thứ bảy và ngày chủ nhật

Trang 6

+ Số xe đạp ngày thứ bảy biết chưa?

+ Số xe đạp ngày chủ nhật biết chưa?

- GV: vậy để tính được số xe đạp bán được trong cả hai ngày

trước tiên ta tìm số xe đạp ngày chủ nhật

+ Hãy tính số xe đạp ngày chủ nhật?

+ Hãy tính số xe đạp bán được trong cả hai ngày?

- Yêu cầu HS làm bài trình bày bài giải

- Gọi HS đọc lại bài giải

- GV giới thiệu: đây là bài toán giải bằng hai phép tính

 Hoạt động 2: thực hành (18’)

Mục tiêu: giúp HS thực hiện giải các bài tập về bài

toán giải bằng hai phép tính nhanh, đúng, chính xác

Phương pháp: Thi đua, trò chơi

Bài 1:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi:

+ Buổi sáng bán được bao nhiêu kilôgam đường?

+ Buổi chiều bán được như thế nào so với buổi sáng?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu

kilôgam đường ta phải biết được những gì?

+ Số kilôgam đường buổi sáng biết chưa?

+ Số kilôgam đường buổi chiều biết chưa?

- GV: vậy chúng ta phải đi tìm số kilôgam đường buổi chiều

trước, sau đó mới tính kilôgam đường của cả hai buổi.

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên sửa bài

- GV nhận xét

Bài 2:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi:

+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện dài bao

nhiêu km?

+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà như thế nào so với

quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài

bao nhiêu km ta phải biết được những gì?

- Số xe đạp ngày thứ bảy biết rồi là 6

xe đạp

- Số xe đạp ngày chủ nhật chưa biết

- Số xe đạp ngày chủ nhật là:

6 x 2 = 12 (xe đạp)

- Số xe đạp bán được trong cả hai ngày là:

6 + 12 = 18 (xe đạp)

- HS làm bài

- Cá nhân

- HS đọc

- Buổi sáng bán được 26 kilôgam đường

- Buổi chiều bán được gấp đôi so với buổi sáng

- Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu kilôgam đường?

- Để tính được cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu kilôgam đường ta phải biết được số kilôgam đường của mỗi buổi

- Số kilôgam đường buổi sáng biết rồi là 26 kg

- Số kilôgam đường buổi chiều chưa biết

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện dài 18 km

- Quãng đường từ chợ huyện đến nhà bằng

3

1

so với quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện

- Hỏi quãng đường từ bưu điện tỉnh

về nhà dài bao nhiêu km?

- Để tính được quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài bao nhiêu km ta

Trang 7

+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện biết chưa?

+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà biết chưa?

- GV: vậy chúng ta phải đi tìm quãng đường từ chợ huyện

đến nhà trước, sau đó mới tính quãng đường từ bưu điện tỉnh

về nhà

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên sửa bài

- GV nhận xét

phải biết được quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến nhà dài bao nhiêu km

- Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện biết rồi là 18 km

- Quãng đường từ chợ huyện đến nhà chưa biết

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Chính tả TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn

viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2 Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông.

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài: Gái, Thu Bồn

- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Luyện viết tiếng có vần khó (ong / oong)

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương: s/x, ươn/ương

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn: s/x, ươn/ương

3 Thái độ: Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS: VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I Khởi động: (1’)

II Bài cũ: (4’)

- GV tổ chức cho HS thi giải những câu đố đã học trong bài

trước

- GV nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

III Bài mới:

 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:

 Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài Tiếng hò trên

sông

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn:

s/x, ươn/ương

 Hoạt động 1: hướng dẫn HS nghe viết

Mục tiêu: giúp HS nghe - viết chính của bài Tiếng

hò trên sông (20’)

Phương pháp: Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi HS đọc lại bài

- GV hướng dẫn HS nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính

tả

- GV hỏi:

+ Tên bài viết ở vị trí nào?

+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa?

+ Bài văn có mấy câu?

- GV gọi HS đọc từng câu

- GV hướng dẫn HS viết một vài tiếng khó, dễ viết sai: tiếng

hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, …

- GV gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu HS khi viết

bài, không gạch a3ng này

Đọc cho HS viết

- Hát

- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- HS nghe GV đọc

- 2 – 3 HS đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng: Gái, Thu Bồn

- Bài văn có 4 câu

- HS đọc

- HS viết vào bảng con

Trang 9

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.

- GV đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho HS viết

vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS Chú ý

tới bài viết của những HS thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- GV cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, để HS

dò lại GV dừng lại ở những chư dễ sai chính tả để HS tự sửa

lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi:

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài

chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về

các mặt: bài chép (đúng/sai), chữ viết (đúng/sai, sạch/bẩn,

đẹp/xấu), cách trình bày (đúng/sai, đẹp/xấu)

 Hoạt động 2: hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

(13’)

Mục tiêu: HS làm bài tập phân biệt các tiếng có âm,

vần dễ viết lẫn: s/x, ươn/ương.

Phương pháp: Thực hành, thi đua.

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi HS đọc bài làm của mình:

a) (cong, coong)

chuông xe đạp kêu kính coong

vẽ đường cong b) (xong, xoong)

làm xong việc cái xoong Bài tập 2: Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử

2 bạn thi tiếp sức

- Gọi HS đọc bài làm của mình:

a) Từ ngữ chỉ sự vật có

tiếng bắt đầu bằng s

- Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc

điểm, tính chất có tiếng bắt

đầu bằng x

b) Từ ngữ có tiếng mang

vần ươn

- Từ ngữ có tiếng mang vần

ương

- Sông, suối, sắn, sen, sim sung, sả, su su, sáo, sếu

- Mang xách, xô đẩy, xiên xộc xệch, xa xa, xáo trộn, xôn xao

- Mượn, mướn, vươn, vượn lươn, lượn, sườn, trườn

- Bướng,gương, giường, đo lương thực, lường, thành

Bài tập 3: Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử

2 bạn thi tiếp sức

- Cá nhân

- HS viết bài chính tả vào vở

- HS sửa bài

- HS giơ tay

- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:

- Tìm nhanh, viết đúng từ ngữ theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B:

- HS viết vở

- HS thi đua sửa bài

- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Tiếng hò trên sông:

Trang 10

- Gọi HS đọc bài làm của mình:

a) Bắt đầu bằng s:

Bắt đầu bằng x:

b) Có vần ân:

Có vần âng:

- GV cho cả lớp nhận xét

- GV cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc

IV Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những HS viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w