- Học sinh thực hiện đúng động tác, theo đúng nhịp hô, biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi một cách chủ động.. - Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn.[r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn : 09/09/2007
Ngày dạy : 11/09/2007 Thứ hai
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (T 3 – 4)
AI CÓ LỖI
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
- Học sinh hiểu nghĩa các từ khó: Kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây Hiểu ý
nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi
khi trót cư xử không tốt với bạn
- Luyện đọc đúng: nắn nót , nổi giận, lát nữa, khuỷu tay, nguệch ra, trả thù
,Ccâ-rét-ti, En -ri-cô Đọc trôi chảy cả bài Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm, dấy phẩy,
giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
B Kể chuyện:
- Học sinh biết dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội
dung
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh có lỗi phải biết nhận lỗi, biết nhường nhịn bạn
II Chuẩn bị:
- GV: tranh minh hoạ,bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện
đọc
- HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định : hát.
2 Bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 em lên đọc bài: Hai bàn tay em
3.Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi bảng.
* Hoạt động 1: Luyện đọc (15 phút)
-GV đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu 1 HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm
H: Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
-HS lắng nghe
-2 HS đọc toàn bài
-HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
En-ri-cô và Cô Rét –ti
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng câu kết hợp
luyện đọc một số từ khó: nắn nót , nổi giận,
-HS đọc nối tiếp từng câu, luyện đọc từ khó
Trang 2lát nữa, khuỷu tay, nguệch ra, trả thù
,Ccâ-rét-ti, En –ri-cô
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc, cách ngắt
nghỉ
- Cho học sinh đọc từng đoanï trước lớp kết
hợp giảng từ: kiêu căng, hối hận, can đảm,
ngây
- Cho học sinh đọc trong nhóm
- Cho các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh luyện đọc một số câu dài
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc (hai nhóm mỗi nhóm
5 em)
- HS theo dõi, nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1+2
H: Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri-cô
làm En-ri-cô viết hỏng, En-ri-cô giận bạn,
để trả thù đã đẩy Cô-rét-ti, làm hỏng hết
trang viết của Cô–rét-ti
*Ý 1: Nguyên nhân hai bạn nhỏ giận nhau:
- Cho học sinh đọc đoạn 3+4
H: Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô
–rét-ti?
- Sau cơn giận, En-ri-cô bình tĩnh lại nghĩ là
Cô–rét-ti không cố ý chạm khuỷu tay mình
Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ cậu thấy
thương bạn, muốn xin lỗi bạn nhưng không
đủ can đảm
- Gọi 1 HS đọc từ “ tan học…tôi trả lời”
H: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Tan học thấy Cô–rét-ti đi theo mình
En–ri-cô nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước
cầm tay Nhưng Cô-rét-ti cười hiền hậu đề
nghị “ Ta lại thân nhau như trước đi” khiến
En –ri- cô ngạc nhiên, rồi vui mừng ôn trầm
lấy bạn, vì cậu rất muốn làm lành với bạn
H: Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động
làm lành với bạn ?
- Tại mình vô ý Mình phải làm lành với
En-ri-cô
*Ý 2: Bình tĩnh suy nghĩ, chủ động làm lành
với bạn
-1 HS đọc-lớp đọc thầm
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
-1 HS đọc lớp đọc thầm
- HS trả lời
- HS nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc từ “ tan học…tôi trả lời”
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nhắc lại
-1 HS đọc lớp đọc thầm
- Cho học sinh đọc đoạn 5
H: Bố đã trách mắng En- ri-cô như thế nào?
- Bố mắng En-ri-cô là người có lỗi đã không
- HS trả lời
Trang 3chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạ đánh
bạn
H: Lời trách mắng của bố có đúng không?
Vì sao?
- Lời trách mắng của bố rất đúng vì người có
lỗi phải xin lỗi trước En-ri-cô đã không đủ
can đảm để xin lỗi bạn
- HS trả lời
H: Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
- En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận , biết
thương bạn , khi bạn làm lành, cậu cảm
động ôm chầm lấy bạn
- Cô –rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng
tình bạn và rất độ lượng nên đã chủ động
làm lành với bạn
*Ý 3: Bài học rút được sau cơn giận
H Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Nội dung chính: Câu chuyện khuyên chúng ta
phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn,
dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt
với bạn
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm đôi-trả lời
-HS nhắc lại
Tiết2:
* Hoạt động3: Luyện đọc lại ( 15 phút)
- Cho học sinh luyện đọc phân vai
- Tổ chức cho hai nhóm thi đọc theo vai
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc phân vai theo nhóm(mỗi nhóm
3 em)
- Hai nhóm đọc –HS nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện: (20 phút)
- GV nêu nhiệm vụ: quan sát 5 tranh minh
hoạ cho 5 đoạn truyện và tập kể lại từng
đoạn của câu chuyện
- Cho học sinh trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát tranh, tập kể từng đoạn theo nhóm ( 3 em)
- Đại diện 5 nhóm kể nối tiếp 5 đoạn của câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4 Củng cố:
H: Em học được điều gì qua câu chuyện này?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: -Về tập kể lại chuyện cho người thân nghe.
Trang 4TOÁN : (T6) TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách tính trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần ở hàng chục
hoặc hàng trăm)
- Học sinh biết vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
- Giáo dục học sinh cách đặt tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ
- HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài (Quân, Lan)
Đặt tính rồi tính.
218 + 365 = 714 - 202 =
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện
phép tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ
1 lần) 10 phút
a) Giới thiệu phép trừ 432-215
- Giáo viên ghi phép tính 432-215 = ? và
yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện
phép tính trên
- Cho học sinh nêu cách tính và nhận xét
b) Giới htiệu phép trừ 627 – 143
- Giáo viên ghi phép tính : 627 – 143 = ?
và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- GV cho HS nêu cách tính và nhận xét
- Giáo viên củng cố lại cách trừ
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào giấy nháp
433
215 217
- HS nêu và nhận xét:
“Phép trừ có nhớ sang hàng chục”
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vào giấy nháp
627
143
484
- HS nêu và nhận xét:
Phép trừ 627-143 = 484 là phép trừ có nhớ
_
_
Trang 5_ _ _ _
một lần từ hàng chục sang hàng trăm
*Hoạt động 2: Luyện tập thực hành: 20
phút
Bài 1: Tính (5 phút)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cho học sinh làm bài vào bảng con
- GV theo dõi HS làm bài
- GV nhận xét sửa bài
Bài 2: Tính (5 phút)
- Cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên theo dõi HS làm bài 2
- 2 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào bảng con
- HS làm bài:
541 422 783 694
127 114 356 237
414 308 427 457
- 2 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm vở, lần lượt từng en lên bảng làm
- HS làm bài:
627 746 516 935
443 251 342 551
184 495 174 384
- Học sinh nhận xét sửa sai, bổ sung
Bài 3: 5 phút
- Gọi HS dọc đề bài
- Cho học sinh tìm hiểu đề
- Cho học sinhlàm bài vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
Tóm tắt
Bình và Hoa có: 335 tem
Bình có : 128 tem
Hoa có : … tem?
- GV nhận xét , sửa bài
Bài 4 : 5 phút
-Họi HS đọc tóm tắt , nêu yêu cầu
- Cho học sinh nêu bài toán
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giao( viên nhận xét, sửa bài
* Một đoạn dây dài 243 cm, người ta cắt
đi 27 cm.Hỏi đoạn dây còn lại dài bao
nhiêu xăng ti mét ?
- 2 HS đọc đề bài
-1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Bài giải
Số con tem của Hoa có là:
335 - 128 = 204 ( tem) Đáp số : 207 con tem
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- 2 HS tóm tắt của bài
- 2 HS nêu bài toán
- HS tự làm bài và ghi bài gải
Bài giải
Đoạn dây còn lại dài là:
243 – 27 = 216 (cm) Đáp số : 216 cm
4 Củng cố: - Cho học sinh nhắc lại cách trừ các số có ba chữ số.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò:- Về nhà ôn toàn trừ các số có ba chữ số ( có nhớ), làm bài tập.
Trang 6THỂ DỤC : (T 3) ÔN ĐI ĐỀU – TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN”
I Mục tiêu :
- Ôn đi đều 1 – 4 hàng dọc, ôn đi kiễng gót hai tay chống hông, chơi trò chơi
“Kết bạn”
- Học sinh thực hiện đúng động tác, theo đúng nhịp hô, biết cách chơi trò chơi
và tham gia chơi một cách chủ động
- Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn Có ý thức rèn luyện thân thể
II Địa điểm, phương tiện :
- Sân trường
III Các hoạt động dạy học :
Phần Nội dung và thao tác kỹ thuật lượngĐịnh Phương pháp tổ chức
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung bài học:
Ôn đi đều 1 – 4 hàng dọc, ôn đi kiễng gót hai tay
chống hông, chơi trò chơi “Kết bạn” 2 phút
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
- Cho học sinh giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
- Cho học sinh khởi động : Xoay khớp cổ tay, cổ
chân, hông, gối, cánh tay
- Cho học sinh chơi trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh”
3 phút
1 lần
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
* Tập đi đều 1 – 4 hàng dọc 6 – 8
phút
- Giáo viên hướng dẫn và hô cho học sinh tập theo
nhịp
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
* Ôn kiễng gót hai tay chống hông ( dang ngang) 10
phút
x x x x x x
Trang 7- Giáo viên nêu tên động tác, vừa làm mẫu và tóm
tắt lại động tác cho học sinh tập theo
- Gíao viên theo dõi, sửa sai
- Học sinh tập theo sự hướng dẫn
* Chơi trò chơi “Kết bạn” 5 phút Hs chơi trò
chơi
- Giáo viên nhắc lại cách chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Cho học sinh hồi tỉnh :Đi chậm xung quanh vòng
tròn, vỗ tay hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
2 phút
1 phút
1 phút
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x
Ngày soạn : 10/09/2006
TẬP VIẾT: (T2)
ÔN CHỮ HOA : Ă,Â
I Mục đích yêu cầu
-Củng cố cách viết chữ Ă, Â, viềt tên riêng Âu Lạc, câu ứng dụng : Ăên
quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
-Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
-Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài cẩn thận, giữ vỡ sạch
sẽ
II Đồ dùng dạy học:
GV: mẫu chữ viết hoa, tên riêng  u lạc “ và câu tục ngữ
HS: Bảng con , phấn , vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: 5 phút (Uyên, Dương)
- Gọi 2 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con A, Vừ A Dính
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: HD viết trên bảng con (
Trang 8- Cho học sinh tìm các chữ hoa có trong bài
- Cho học sinh quan sát các chữ mẫu và
nhận xét
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
-Yêu cầu HS lên bảng viết
- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng: Âu Lạc
Giảng : Âu Lạc là tên nước ta thời cổ , có
vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ loa (
Nay thuộc Huyện Đông Anh - Hà Nội )
- Cho học sinh viết bảng con Âu Lạc
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- GV giới thiệu câu ứng dụng, kết hợp
giảng nghĩa
Ăên quả nhớ kẻ trồng cây Ăên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
H: Trong câu ứng dụng , chữ nào được viết
hoa?
- Cho học sinh nhận xét về độ cao, khoảng
cách của các chữ cái, cách đặt dấu thanh và
nét nối
- Cho học sinh viết bảng: Ăên quả, Ăên
khoai
-GV nhận xét
- HS trả lời Â, L
-HS quan sát, nhận xét về độ cao, các nét
- 3 HS viết bảng viết , cả lớp viết bảng con
-HS đọc từ: Âu Lạc
- 1 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Ăn
- Học sinh nhận xét
-HS tập viết bảng con chữ Ăên quả, Ăên khoai.
Hoạt động 2: HD viết vào vở (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn học
sinh viết vào vở
- Cho học sinh viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
Hoạt động 3: Chấm- chữa bài: 5 phút
-GV chấm 5-7 bài- Nhận xét chung, cho HS
xem 1 số bài viết đẹp
- HS theo dõi-rút kinh nghiệm
4 Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: -Về nhà viết bài và học thuộc câu ứng dụng.
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (T3) VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU :
Trang 9- Học sinh hiểu được ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Học sinh biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp
- Giáo dục học sinh giữ sạch mũi, họng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị các hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định : hát.
2 Bài cũ: 5 phút
- Gọi 3 học sinh lên trả lời câu hỏi (Nga, Hào, Vi)
H: Tại Sao ta nên thở bằng mũi không nên thở bằng miệng?
H: Thở không khí trong lành có lợi gì?
H: Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Ích lợi của việc tập thở buổi sáng
(12 phút)
* Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc tập thở
buổi sáng
* Cách tiến hành:
Bước1: Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn các câu
hỏi
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi trên bảng
H: Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
H: Hàng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch
mũi, họng?
- Cho học sinh thảo luận nhóm
Bước2: Làm việc cả lớp:
- Gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ
vì:
+ Buổi sáng sớm có không khí trong lành , ít khói,
bụi…
+ Sau một đêm nằm ngủ , không hoạt động cơ thể
cần được hoạt động để mạch máu lưu thông Hít
thở không khí trong lành và hít thở sâu để tống
được nhiều khí các- bô-níc và hít được nhiều khí
ô-xy vào phổi
- Hàng ngày, cần lau sạch mũi và xúc việng bằng
nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận
của cơ quan hô hấp trên
- Nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục buổi
- 2 HS đọc – lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
-HS nhận xét-bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 10sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng.
Hoạt động 2: Những việc nên và không nên làm
để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp:15 phút
* Mục tiêu: Kể ra được những việc nên và không
nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 4,5,6,7 ,8 ở trang
9
- GV treo câu hỏi thảo luận
H Hình này vẽ gì? Chỉ và nói tên các việc nên
làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?
H Việc làm nào không nên làm?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Gọi 1 số HS lên trình bày kết quả thảo luận
- Hình 4: xe hơi thải nhiều khói bụi làm ô nhiễm
không khí , hai bạn nhỏ chơi bị làm dơ tay có hại
cho sức khoẻ
- Hình 5: Trò chơi bổ ích có lợi cho sức khoẻ
- Hình 6: Trong phòng ở có người hút thuốc lá
khói thuốc lá có nhiều chất độc có hại cho sức
khoẻ
- Hình 7: Khi làm vệ sinh đeo khẩu trang để bảo
vệ sức khỏe
- Hình 8: ăn mặc quần áo theo mùa để bảo vệ sức
khoẻ
- GV nhận xét, sửa chữa bổ sung
- GV yêu cầu cả lớp liên hệ thực tế trong cuộc
sống
*Kết luận:
- Không nên ở trong phòng có người hút thuốc lá,
thuốc lào ( vì trong khói thuốc lá , thuốc lào có
nhiều chất độc) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói,
bụi.
Khi quyét dọn, làm vệ sinh lớp học , nhà cần phải
đeo khẩu trang.
- Luôn quyét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như sàn
nhà để bảo đảm không khí trong nhà luôn trong
sạch, không có nhiều bụi…
- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không
vứt rác, khạc nhổ bừa bãi …
- HS quan sát
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS nhận xét- bổ sung
- HS tự liên hệ
- HS lắng nghe, một số em nhắc lại
4 Củng cố : H Em đã làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?
5 Dặn dò: