1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án tổng hợp khối 1 - Tuần 22 năm 2012

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa trong VBT đạo đức - Phiếu thảo luận nhóm hoạt động 2 III Hoạt động dạy học: Tiết 2 Gi¸o viªn Häc sinh 1 Ổn định lớp - Hát vui 2 Kiểm tra bài cũ - HS [r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai, ngày 6 tháng 02 năm 2012

TẬP ĐỌC: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I) Mục tiªu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem thường người khác

* KNS: - Tư duy sáng tạo Ra quyết định.

- Ứng phó với căng thẳng.

II) Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc

III) Hoạt động dạy học: Tiết 1

Gi¸o viªn Häc sinh

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài vè, trả ,lời câu hỏi:

+ Kể tên các loài chim có trong bài?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Hôm nay các em học truyện một trí khôn hơn

trăm trí khôn Vì sao một trí khôn lại hơn trăm

trí khôn Đọc truyện này các em sẽ hiểu

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: giọng người kể chậm rãi,giọng

Chồn lúc hợm hĩnh, lúc thất vọng Cuối truyện

rất chân thành; giọng Gà Rừng lúc khiêm tốn,

lúc bình tĩnh tự tin Nhấn giọng các từ ngữ: trí

khôn, coi thường, chỉ có một, cuống quýt, đằng

trời, thọc

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: vẫn ngầm, cuống quýt, đằng trời,

buồn bã, đắn đo, mẹo, quẳng, thình lình, vùng

chạy, vọt ra Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục

chú giải

* Giải thích thêm từ

+ Mẹo (kế)

+ Ngầm (kín đáo không lộ ra ngoài)

+ Cuống quýt (vội đếm mức rối lên)

- Hát vui

- Vè chim

- HTL bài vè, trả lời câu hỏi

- Kể tên các loài chim

- Quan sát

- Phát biểu

- Nhắc lại

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

Trang 2

+ Đắn đo (cân nhắc xem lợi hay hại)

+ Thinh lình (bất ngờ)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Chợt thấy một người thợ săn, / chúng cuống

quýt nấp vào một cái hang //( hồi hộp, lo sợ).

Chồn bảo Gà Rừng: // “ Một trí khôn của

cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình //(

cảm phục)

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc nhóm

TIẾT 2

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ của

chồn coi thường gà Rừng?

* Câu 2: Khi gặp nạn Chồn như thế nào?

* Câu 3: Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai

thoát nạn?

* Câu 4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

thay đổi ra sao?( dành cho HS khá giỏi)

* Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện?

d) Luyện đọc lại

- HS thi đọc lại câu chuyện theo vai

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Không nên coi thường bạn bè của

mình, mọi người xung quanh, đối xử tốt với các

bạn và mọi người xung quanh

4) Còng cè d½n dß

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm

- Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì

- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc người thợ săn Tạo cơ hội cho Chồn chạy ra khỏi hang

- Chồn thay đổi hẳn thái độ nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình

- Chồn và Gà Rừng

Gà Rừng thông minh Gặp nạn mới biết ai khôn

- Thi đọc theo vai

- Phát biểu

- Nghe

ĐẠO ĐỨC: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I) Mục tiêu:

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:

Trang 3

- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

II) Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong VBT đạo đức

- Phiếu thảo luận nhóm hoạt động 2

III) Hoạt động dạy học: Tiết 2

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Muốn nhờ người khác giúp đỡ mình các em

cần phải làm gì?

+ Khi cần người khác giúp đỡ em cần phải

nói như thế nào?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Để các em nắm vững về

cách nói lời yêu cầu, đề nghị thế nào cho

đúng Hôm nay các em học đạo đức bài: Biết

nói lời yêu cầu, đề nghị

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Tự liên hệ

- Nêu yêu cầu: Em đã biết nói lời yêu cầu, đề

nghị lịch sự cần được giúp đỡ? Em hãy kể một

vài trường hợp cụ thể

- HS phát biểu

- Tuyên dương HS

* Hoạt động 2: Đóng vai

- Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận tình

huống

+ Tình huống 1: Em muốn được bố hoặc mẹ

cho đi chơi vào ngày nghỉ chủ nhật Em sẽ nói

thế nào?

+ Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm chú công

an đường đi đến nhà một người quen

+ Tình huống 3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ

chiếc bút rơi

- HS thảo luận nhóm

- HS đóng vai

- HS nhận xét: lời nói, cử chỉ, hành động khi

đề nghị được giúp đỡ của các nhóm

=> Kết luận: khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ

của người khác, em cần có lời nói và hành

động, cử chỉ phù hợp

* Hoạt động 3: Trò chơi

- Hát vui

- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

- Cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị

- Cần phải nói lịch sự vui vẻ

- Nhắc lại

- Phát biểu

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai

Trang 4

Văn minh, lịch sự

- Phổ biến luật chơi: Người chủ đứng nói câu

đề nghị nào đó với các bạn trong lớp Ví dụ:

+ Mời các bạn đứng lên

+ Mời các bạn ngồi xuống

- Nếu lời đề nghị lịch sự thì HS trong lớp làm

theo Nếu chưa lịch sự thì các bạn không thực

hiện Nếu không thực hiện đúng luật chơi sẽ bị

phạt do lớp đề nghị

- HS thực hành chơi

- Nhận xét đánh giá

=> Kết luận ghi bảng: Biết nói lời yêu cầu, đề

nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự

trọng và tôn trọng người khác

Ghi nhớ:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- GDHS: Muốn nhờ người khác giúp mình cần

nói lời yêu cầu, đề nghị với thái độ lịch sự

4) Còng cè d½n dß

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Chơi trò chơi

- Nhắc tựa bài

- Bạn làm ơn cho mình mượn quyển truyện một lúc nhé

TOÁN: KIỂM TRA

I) Mục tiêu

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

II) Nội dung kiểm tra

* Bài 1: Tính nhẩm( 4 điểm)

2 x 7 = 3 x 6 = 4 x 4 = 5 x 5 =

2 x 8 = 3 x 9 = 4 x 5 = 5 x 8 =

2 x 10 = 3 x 5 = 4 x 7 = 5 x 7 =

2 x 3 = 3 x 4 = 4 x 9 = 5 x 10 =

* Bài 2: Tính( theo mẫu) ( 2 điểm)

M: 4 x 8 + 32 = 32 + 32 = 64 a) 3 x 7 + 29 =

b) 5 x 6 – 16 =

* Bài 3: Bài toán( 2 điểm)

Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 8 nhóm như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh?

* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc( 2 điểm)

4cm

Trang 5

B C

3cm 3cm

A D 5cm E

ĐÁP ÁN

* Bài 1: Tính nhẩm( mỗi phép tính đúng 0,25 điểm)

2 x 7 = 14 3 x 6 = 18 4 x 4 = 16 5 x 5 = 25

2 x 8 = 16 3 x 9 = 27 4 x 5 = 20 5 x 8 = 40

2 x 10 = 20 3 x 5 = 15 4 x 7 = 28 5 x 7 = 35

2 x 3 = 6 3 x 4 = 12 4 x 9 = 36 5 x 10 = 50

* Bài 2: Tính( theo mẫu)( mỗi bài đúng 1 điểm)

a) 3 x 7 + 29 = 21 + 29 b) 5 x 6 – 16 = 30 – 16

= 50 = 14

* Bài 3: Bài tốn( 2 điểm)

Bài giải

Số học sinh 8 nhĩm là: ( 0,5 đ)

4 x 8 = 32( học sinh) (1 đ) Đáp số: 32 học sinh( 0,5)

* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc( 2 điểm)

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: (0,5đ)

3 + 4 + 3 + 5 = 15( cm) ( 1đ) Đáp số: 15 cm ( 0,5đ)

Buỉi chiỊu:

G®-bd to¸n: LuyƯn b¶ng nh©n 2,3,4,5

I:Mục tiêu:

- Giúp HS thực hành tính, giải toán qua các bảng nhân 2,3,4,5.

- RÌn kü n¨ng tÝnh nh©n cho c¸c em

II:Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.LuyƯn tËp

-Chép lên bảng và nêu yêu cầu HS làm

bài

Bài 1:Tính nhẩm

2 x 7 4 x 8 4 x 5 3 x 7

5 x 10 5 x 6 5 x 8 3 x9

Bài 2: Điền dấu >, <, =

-Làm bài vµo b¶ng con

- C¶ líp vµo vë bµi tËp

Trang 6

38 + 4 x 7 4 x 5 – 25

4 x9 9 x 4 ; 5 x 7 5 x8

5 x 4 5 + 4 ; 25 5 x 5

Bài 3:

Moọt can ủửùng 5 lớt daàu aờn Coự 9 can nhử

vaọy hoỷi ủửùng bao nhieõu lớt daàu aờn?

- Thu vở chấm nhận xét bài làm của các em

* Dành cho HS khá giỏi

Tính bằng cách nhanh nhất các tổng sau

1+2+3+4+5+6+7+8+9

2.Daởn doứ.

- Cả lớp làm vào vở bài tập, một em lên bảng làm

Giải Coự 9 can nhử vaọy hoỷi ủửùng số lớt daàu aờn là:

5 x 9 = 45 (l) Đáp số: 45

ôl- chính tả: Luyện viết: chim rừng Tây nguyên (đoạn 3)

I Mục tiêu

- Giúp các em viết đúng bài “chim rừng Tây nguyên (đoạn 3)”

- Rèn kỹ năng viết chính tả cho các em

II.Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu:

1 Luyện viết

- Giáo viên đọc đoạn cần viết

- Yêu cầu một học sinh đọc lại

-Yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con:

thiên nga, trắng muốt, chim kơ púc, đỏ

chót, hót, ríu rít, rộn vang.

- Giáo viên chữa bài cho các em

- Quanh hồ Y- rơ -pao có những loài

chim gì?

-Yeõu caàu HS tửù neõu caõu hoỷi vaứ goùi baùn

traỷ lụứi

- Tìm từ ngữ tả hình dáng, màu sác, tiếng

kêu, hoạt động của loại chim ?

- Giáo viên đọc bài cho các em chép

- Chấm vở nhận xét bài

-Nhaọn xeựt chung

2.Củng cố-Daởn doứ

-Daởn HS

- Một HS đọc -Cả lớp viết vào bàng con

- Giơ bảng

- Đại bàng, thiên nga, kơ púc,

+ Đại bàng chân vàng,mỏ đỏ, chao lượn bóng che rợp mặt đất, tiếng kêu vi vu vi vút + Thiên nga đang bơi lội

+ Chim kơ púc mình đỏ chổtm thanh mảnh, hót lanh lảnh nghe như tiếng sáo

- Cả lớp chép vào vở

- Cả lớp nộp vở -Nhaọn xeựt

Thứ ba, ngày 7 thỏng 02 năm 2012

TOÁN: PHẫP CHIA

I) Mục tiờu:

Trang 7

- Nhận biết được phép chia.

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia

- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2

II) Đồ dùng dạy học:

- Các hình vuông

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

III) Hoạt động dạy học:

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

3 x 7 + 29 = 21 + 29 5 x 6 – 16 = 30 – 16

= 50 = 14

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài:

Phép chia

- Ghi tựa bài

b) Nhắc lại phép nhân 3 x 2

- Mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô

vuông?

- HS nêu phép tính

- Nhận xét sửa sai

c) Giơi thiệu phép chia

- Gắn lên bảng 6 ô vuông chia thành 2 phần

bằng nhau

+ Mỗi phần có mấy ô vuông?

- Ta thực hiện một phép tính mới là phép chia”

sáu chia hai bằng ba” Viết 6 : 3 = 2

Dấu : gọi là dấu chia

- HS đọc phép chia

d) Giới thiệu phép chia 3

- Sử dụng 6 ô vuông trên bảng

+ 6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần

có 3 ô vuông?

- Ta có phép chia 6 : 3 = 2

Đọc: sáu chia ba bằng hai

Viết: 6 : 3 = 2

đ) Nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

- Mỗi phần có 3 ô vuông, 2 phần có 6 ô vuông

HS nêu phép nhân

- Có 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau mỗi

- Hát vui

- Kiểm tra

- Làm bài tập bảng lớp

- Nhắc lại

- Nêu phép tính

- 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô vuông

- Đọc phép chia

- Có 2 phần

- Đọc phép chia

- 3 x 2 = 6

- 6 : 3 = 2

Trang 8

phần có 3 ô vuông HS viết bảng con phép chia.

- Từ phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia

tương ứng

8 : 2 = 4

3 x 2 = 6 <

8 : 4 = 2

e) Thực hành

* Bài 1: Cho hai phép nhân, viết hai phép chia(

theo mẫu)

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn mẫu: Từ phép nhân ta viết được 2

phép chia tương ứng:

8 : 2 = 4

4 x 2 = 8 <

8 : 4 = 2

- HS làm bài tập bảng con + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

15 : 5 = 3

a) 3 x 5 = 15 <

15 : 3 = 5

12 : 3 = 4

b) 4 x 3 = 12 <

12 : 4 = 3

10 : 5 = 2

c) 2 x 5 = 10 <

10 : 2 = 5

* Bài 2: Tính

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 5 = 4

12 : 4 = 3 20 : 4 = 5

4) Còng cè dÆn dß

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập bảng con + bảng lớp

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở + bảng lớp

- Nghe

KỂ CHUYỆN: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I) Mục tiªu:

- Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:

- Tư duy sáng tạo Ra quyết định

Trang 9

- Ứng phó với căng thẳng.

II) Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2

III) Hoạt động dạy học:

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu

chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể

chuyện bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- Giải thích: Tên mỗi đoạn của câu chuyện

cần thể hiện được nội dung chính của đoạn

tên đó có thể là một câu như “chồn kêu ngạo”

có thể là một cụm từ như “trí khôn của chồn”

- HS thảo luận theo cặp

- HS phát biểu

- Nhận xét tuyên dương

+ Đoạn 1: Chồn kêu ngạo (chú chồn hợm

hĩnh)

+ Đoạn 2: trí khôn của chồn (trí khôn của

chồn ở đâu?)

+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng( Gà Rừng

thông minh)

+ Đoạn 4: Gặp lại nhau( Chồn hiểu ra rồi)

* Kể từng đoạn câu chuyện

- Dựa vào tên các đoạn HS tập kể theo nhóm

- HS kể chuyện trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

+ Đoạn 1: Ở một khu rừng nọ có một đôi bạn

rất thân đó là Chồn và Gà Rừng …

+ Đoạn 2: Một lần hai bạn đang đi chơi ở

trong rừng thì thấy một người thợ săn …

+ Đoạn 3: Gà Rừng ngẫm nghĩ một lúc và

nói với Chồn …

+ Đoạn 4: Khi đôi bạn gặp lại nhau ở trong

rừng Chồn nói …

- GDHS: Bình tĩnh tự tin trước lúc khó khăn,

- Hát vui

- Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Kể chuyện

- Nhắc lại

- Đọc yêu cầu và mẫu

- Thảo luận theo cặp

- Phát biểu

- Tập kể từng đoạn theo nhóm

- Kể chuyện trước lớp

- Nhắc tựa bài

- Kể chuyện

Trang 10

không nên xem mình giỏi hơn bạn, biết nhận

ra sai lầm của mình để sửa

4) Còng cè dÆn dß

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

CHÍNH TẢ( NGHE VIẾT): MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I) Mục tiªu:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm được bài tập 2, 3 a/ b

II) Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3 a

III) Hoạt động dạy học;

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp + nháp các lỗi mà HS viết sai

nhiểu: tả xiết, nhặt trứng, trắng xóa, sát sông

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả

bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn nghe viết

* Hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc bài chính tả

- HS đọc lại bài

* Hướng dẫn nắm nội dung bài

- Việc gì đã xảy ra với Chồn và Gà Rừng trong

lúc dạo chơi

* Hướng dẫn nhận xét

- Tìm câu nói của người thợ săn?

- Câu nói đó được đặt trong dấu gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích

tiếng các từ: buổi sáng, cuống quýt, reo lên, đằng

trời

* Viết chính tả

- Lưu ý HS: ghi đầu bài, kẻ lỗi, cách ngồi viết,

cầm viết, để vở cho ngay ngắn

- Đọc bài, HS viết bài vào vở

- Quan sát uốn nắn HS

- Hát vui

- Sân chim

- Viết bảng lớp

- Nhắc lại

- Đọc bài chính tả

- Chúng gặp người thợ săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng

- “ Có mà trốn đằng trời”

- Dấu ngoặc kép

- Viết bảng con từ khó

- Viết chính tả

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w