1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 Tuần 2 - Trường Tiểu học Bó Mười B

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 236,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Bó Mười B - Gọi HS đọc yêu cầu - HS lµm bµi theo yªu cÇu - Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc thÇm bµi ViÖt Nam th©n yªu, viÕt ra gi[r]

Trang 1

Tuần 2 TẬP ĐỌC

Ngày soạn: 30/8/09 ngày dạy: Thứ 2/ 31/8/09

Bài 3: Nghìn năm văn hiến

I Mục tiêu

1 đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính

- đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với văn bản thống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào

2 đọc - hiểu

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- Hiểu nội dung bài: K< VN có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hiến lâu đời của K< ta

- Trả lời K: các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trang 16 SGK

- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mùa

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

H: Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Em biết gì về di tích lịch sử này?

GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các

trong Văn Miếu- Quốc tử Giám- Một

di tích lịch sử nổi tiếng ở HN Đây là

.KN  đại học đầu tiên của VN một

chứng tích về nền văn hiến lâu đời của

dân tộc ta chúng ta cùng tìm hiểu nền

văn hiến của đất K< qua bài tập đọc

Nghìn năm văn hiến

2 !/  dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) luyện đọc

- HS đọc toàn bài

- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn1: từ đầu cụ thể K sau

+ Đoạn2; bảng thống kê

- 3 HS đọc3 đoạn

- HS quan sát

- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám

- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở thủ

đô HN Đây là .KN  đại học đầu tiên của

VN

- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài -6 HS đọc nối tiếp ( đọc 2 LK:e

- HS đọc

- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 2

Giáo án lớp 5- Nguyễn Mạnh Hà 2

+ đoạn 3 còn lại

- - Gọi HS nối tiếp đọc bài

- GV sửa lỗi cho HS

- GV ghi từ khó đọc

- Luyện đọc theo cặp lần 2

- Giải nghĩa từ chú giải

- 1 HS khá đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

H: Đến thăm văn miếu, khách

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

H: đoạn 1 cho ta niết điều gì?

GV ghi bảng ý đoạn 1: VN có truyền

thống khoa cử lâu đời

- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm

xem:

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

+ triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, văn Miếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- HS đọc thầm bài và đọc to câu hỏi

- Khách K< ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075 K< ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm

1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức K: 185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời

- HS đọc

- triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất:

104 khoa

- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780

GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chính quy của K< ta

H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hoá VN?

H: đoạn còn lại của bài văn cho em

biết điều gì?

- GV ghi bảng ý 2 : Chứng tích về một

nền văn hiến kâu đời

H: bài văn nói lên điều gì?

- GV ghi bảng nội dung chính của bài

c) đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- VN là một K< có nền văn hiến lâu đời

- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời Văn Miếu - Quốc Tử Giám - là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của K< ta

Trang 3

H: 3 bạn đọc đã phù hợp với nội dung

bài dạy

- Treo bảng phụ có nội dung đoạn chọn

K<  dẫn đọc

- GV đọc mẫu

- HS thi đọc

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiét học

- chuẩn bị bài sau

- HS đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất

Toán

Tiết 6

Luyện Tập

i.mục tiêu

Giúp HS :

 Nhận biết các phân số thập phân

 Chuyển một phân số thành phân số thập phân

 Biết đọc viết các số thập phân trên 1 đoạn thẳng cuẩ tia số

ii các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập K<  dẫn luyện tập thêm của

tiết học .K<

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong giờ học này các

em sẽ cùng làm các bài toán về phân số

thập phân và tìm giá trị phân số thập phân

của một số cho .K<

FK<  dẫn luyện tập

Bài 1

- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng

làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ tia số

vào vở và điền vào các phân số thập phân

- GV nhận xét bài của HS trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu HS đọc các phân số thập

phân trên tia số

Bài 2

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS K< lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS làm bài

- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài của mình, sau đó đọc các phân số thập phân

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các phân số đã cho thành phân số thập phân

Trang 4

Giáo án lớp 5- Nguyễn Mạnh Hà 4

2

11

5 2

5 11

10

55

4

15

25 4

25 15

100

375

= 5

31

2 5

2 31

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS : Bài tập yêu cầu viết các phân số đã cho thành các phân số thập phân có mẫu

số là 100

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

25

6

4 25

4 6

 100

24

1000

500

10 1000

10 500

100

50

200

18

2 : 200

2 : 18

100 9

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình

3 củng cố – dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập K<  dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

==================================

Đạo đức Bài 1: Em là học sinh lớp 5 (tiếp)

I Mục tiêu

Sau bài học này, HS biết:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp .K<

- HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất .KN " cần phải K4  mẫu cho các lớp K< học tập

- vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

II Tài liệu và

- Các bài hát về chủ đề .KN  em

- Giấy trắng , bút màu

- Các chuyện nói về tấm K4  HS lớp 5 K4  mẫu

III các hoạt động dạy học

Tiết 2

* Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch

phấn đấu

a) Mục tiêu

- Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu

- động viên HS có ý thức ;K4 lên về mọi

mặt để xứng đáng là HS lớp 5

b) Cách tiến hành

- HS thảo luận trong nhóm 2

- HS trình bày .K< lớp

- Lớp trao đổi nhận xét

Trang 5

- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế

hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ

- Yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét chung

GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng

ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện

một cách có kế hoạch

* Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm

K4  HS lớp 5 K4  mẫu

a) Mục tiêu: HS biết thừa nhận và

học tập theo các tấm K4  đó

b) cách tiến hành

- Yêu cầu HS kể về các tấm K4  trong

lớp, trong .KN " hoặc K* tầm trong sách

báo, đài

- KL: Chúng ta cần học tập theo các tấm

K4  tốt của bạn bè để mau tiến bộ

* Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới

thiệu tranh vẽ về đề tài .KN  em

a) Mục tiêu: GD HS tình yêu và trách

nhiệm đối với .KN  lớp

b) Cách tiến hành

- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của mình

.K< lớp

- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề

.KN  em

- GV nhận xét KL: Chúng ta rất vui và tự

hào khi là học sinh lớp 5 Rất yêu quý và

tự hào về .KN  của mình, lớp mình

Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách

nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng

đáng là HS lớp 5 Xây dựng .KN  lớp tốt

IV Củng cố dặn dò

Học thuộc ghi nhớ

- Nhận xét giờ học

- HS lần LK: kể

- HS cả lớp theo dõi và thảo luận về những điều có thể học tập K: từ những tấm K4  đó

- HS giới thiệu tranh vẽ

- HS múa hát, đọc thơ

Kĩ thuật

/< I: Kĩ thuật phục vụ Bài 1: Đính khuy hai lỗ ( tiếp)

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Biết cách đính khuy 2 lỗ

Trang 6

Giáo án lớp 5- Nguyễn Mạnh Hà 6

- Đính K: khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy- học

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc K: đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một số khuy 2 lỗ

+ 3 chiếc khuy 2 lỗ có kích K< lớn

+ Một mảnh vải có kích K< 20 x 30 cm

+ Chỉ khâu và kim khâu KN 

+ Kim khâu len và kim khâu KN 

+ Phấn vạch , K<

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài

học

2 Nội dung bài

* Hoạt động 3: HS thực hành

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy

2 lỗ

- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm

cần LK* ý khi đính khuy hai lỗ

- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết

1 và sự chuẩn bị dụng cụ , vật liệu thực

hành đính khuy 2 lỗ của mỗi HS

- GV nêu yêu cầu và thực hành: Mỗi

HS đính 2 khuy trong thời gian 2 tiết

học mỗi tiết 1 khuy

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu cần đạt của

sản phẩm ở cuối bài

- HS thực hành đính khuy 2 lỗ

- GV quan sát uốn nắn cho những hS

còn lúng túng hoặc K+ làm đúng kĩ

thuật

* Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm

- Yêu cầu hS .K  bày sản phẩm

- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm

(SGK) GV ghi các yêu cầu lên bảng để

HS dựa vào đó để đánh giá

- GV nhận xét kết quả thực hành của

HS theo 2 mức : hoàn thành A, K+

hoàn thành B, hoàn thành tốt A+

- HS nghe

- HS thực hành

- HS nhắc lại

- HS để dụng cụ lên bàn

- HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS thực hành trong 2 tiết

Trang 7

IV Nhận xét dặn dò

- GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần

học tập và kết quả thực hành của HS

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: vải, khuy

bốn lỗ, kim chỉ,

Ngày soạn: 31/8/09 Ngày dạy: 1/9/09

Thứ ba

Tiết 7 Toán

Ôn Tập

phép cộng và phép trừ hai phân số

i.mục tiêu

Giúp HS :

 Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số, cùng mẫu, khác mẫn

 HS làm tốt các bài toán

 Giáo dục HS yêu thích môn học

II đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ

- HTTC : cá nhân, lớp, nhóm

iiI các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ(5phút)

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập K<  dẫn luyện tập thêm của tiết

học .K<

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới(30phút)

2.1.Giới thiệu bài

FK<  dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ

hai phân số

- GV viết lên bảng hai phép tính :

+ ; -

7

3

7

5

15

10

15 3

- GV yêu cầu HS thực hiện tính

- GV hỏi : Khi muốn cộng hai phân số có

cùng mẫu số ta làm K thế nào ?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS K< lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài ra giấy nháp

+ = = 7

3 7

5

7

5

3 

7 8

- = = 15

10 15

3

15

3

10 

15 7

- 2 HS lần LK: trả lời : + Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫu

số ta cộng các tử số với nhau va giữ nguyên mẫu số

+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu số

ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu

Trang 8

Giáo án lớp 5- Nguyễn Mạnh Hà 8

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :

+ ; - và yêu cầu HS tính

9

7

10

3

8

7

9 7

- GV hỏi : Khi muốn cộng( hoặc trừ) hai

phân số khác mẫu số ta làm K thế nào ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

2.3.Luyện tập – thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

số

- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

9

7 10

3 90

70 90

27

90

27

70 

90 97

- = - = = 8

7 9

7 72

63 72

56

72

56

63 

72 7

- 2 HS nêu .K< lớp : + Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân

số đó rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) K với các phân số cùng mẫu số

- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu, khác mẫu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

+ = + = = + = + =

7

6

8

5 56

48 56

35

56

35

48 

56

83

4

1 6

5 12

3 12

10 12 13

- = - = = - = - = =

5

3

8

3

40

24 40

15

40

15

24 

40

9

4

9 6

1 18

8 18

3 18

3

8 

18 5

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi

giúp đỡ các HS kém Nhắc các HS này :

+ Viết các số tự nhiên K< dạng phân số

có mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số

để tính

+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số

giống nhau

- HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)

- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

3 + =

1

3 + 5

2 = 5

15 + = = 5

2

5

2

5

2

15 

5 17

4 - = - = =

7

5 1

4 7

5

7

5 28 7

5 7

28  

7 23

1 – ( ) = 1 -

3

1 5

2 

15

4 15

11 15

15 5

11

- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó

nhận xét và cho điểm HS - Theo dõi bài chữa của bạn và kiểm tra bài của mình

Trang 9

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài :

+ Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm bao

nhiêu phần hộp bóng ?

+ Em hiểu hộp bóng nghĩa là thế nào ?

6

5

+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần ?

+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của

cả hộp

+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng

- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS,

yêu cầu các em giải sai chữa lại bài cho

đúng

3.Củng cố – dặn dò(3phút)

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập K<  dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

- HS đọc đề bài

- HS suy nghĩ và tự làm bài

+ Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm

3

1 2

1 

= hộp bóng

6 5

+ Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần bằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 5 phần K thế

+ Số bóng vàng chiếm 6 – 5 = 1 phần + Tổng số bóng của cả hộp là

6 6

+ Số bóng vàng là hộp bóng

6

1 6

5 6

6

Bài giải

Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh

là : (số bóng trong hộp) 6

5 3

1 2

1

 Phân số chỉ số bóng vàng là :

(số bóng trong hộp) 6

1 6

5 6

6

Đáp số : hộp bóng

6 1

CHÍNH T Ả

Bài 2: Lương Ngọc Quyến

I mục tiêu

Giúp HS: - Nghe- viết chính xác, khong mắc quá 5 lỗi trong bài đẹp bài chính tả WK4  Ngọc quyến

- Hiểu K: mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng (từ 8-10 tiếng), vần vào mô hình theo yêu cầu của bài tập 2

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc 3 hS lên bảng viết

- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề,

kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô

Trang 10

Giáo án lớp 5- Nguyễn Mạnh Hà 10

- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả

viết đối với c/k, g/gh, ng/ngh

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả

hôm nay các em sẽ viết bài WK4 

Ngọc Quyến và làm bài tập về cấu tạo

vần ( ghi bảng)

- WK4  Ngọc Quyến là nhà yêu K<"

ông sinh năm 1885 mất 1917 Tấm

lòng kiên trung của ông K: mọi

KN biết đến Tên ông nay K: đặt

cho nhiều KN  phố, .KN  học ở các

tỉnh

2 !/  dẫn nghe- viết

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

H: Em biết gì về J)K Ngọc Quyến?

H: ông

khi nào?

b) !/  dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó, dễ lẫn

khi viết

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi, chấm bài

3 !/  dẫn làm bài chính tả

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm

nghê

- HS nghe

- 1 HS đọc to

- WK4  Ngọc quyến là 1 nhà yêu K< ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt

- ông K: giải thoát vào ngày

30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyêndo đội cấn lãnh đạo bùng nổ

- HS nêu: WK4  Ngọc Quyến, WK4  Văn Can, lực LK: " khoét, xích sắt, DK*" giả thoát

- 3 HS lên bảng viết, HS K< lớp viết vào vở nháp

- HS viết bài

- HS soát lỗi

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bàivào vở, 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét a) trạnh-ang b) làng-ang nguyên- uyên mộ-ô

Nguyễn- uyên Trạch-ạch Hiền-iên huyện-uyên Khoa- oa Bình- inh

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w