1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn khối 2 - Tuần số 1 năm học 2013

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tập các bài hát lớp 1 -Hướng dẫn học sinh nhớ và ôn lại các bài hát đã học ở lớp -Gv đệm đàn Tùy theo bài mà gv cho hs hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo phách nhịp, tiết t[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày 12 tháng 08 năm 2013

Tiết 1 chào cờ

Tiết 2 Tập đọc

Tập đọc CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I.Mục tiêu : - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy,

giữa các cụm từ - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- KNS: Tự nhận thức về bản thân – Lắng nghe tích cực – Kiên định – Đạt mục tiêu

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học (Tiết 1)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra (Bài mở đầu)

B.Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2.Luyện đọc đoạn 2 và 2

a/ Đọc từng câu

Hướng dẫn HS phát âm các từ khó đọc

Nguệch ngoạc, thỏi sắt, mải miết, ngạc

nhiên …

b/ Đọc từng đoạn

Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi các câu dài

-Luyện đọc câu hỏi, câu cảm, nhấn giọng

những từ in đậm

Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp kết hợp

đọc chú giải các từ khó theo SGK

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/Thi đọc giữa các nhóm

HĐ3 Tìm hiểu đoạn 1,2

Câu 1

Câu 2

Bà cụ mài sắt vào đá để làm gì ?

Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành kim

được không ? Những câu nào cho thấy

cậu không tin ?

Tiết 2

HĐ4 Luyện đọc đoạn 3,4

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, nêu các

từ khó đọc Luyện đọc các từ khó đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc các câu khó Mỗi khi …sách, / cậu

…dòng / …dài, / … dở //

Bà ơi, / bà làm gì thế ? //

Thỏi sắt to như thế, /làm sao bà mài

thành kim được ? //

- HS đọc đoạn, giải nghĩa các từ khó

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS các nhóm thi đọc đoạn 1,2

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Mỗi khi cầm sách cậu bé chỉ đọc vài dòng đã ngáp, bỏ đi chơi.Viết chỉ nắn nót được mấy chữ rồi viết nguệch ngoạc

- Bà cụ cầm … mải miết mài vào tảng đá

- Để làm thành một cái kim khâu

- Cậu bé không tin ngạc nhiên hỏi Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được

Trang 2

a/ Đọc từng câu.

Hướng dẫn phát âm các từ khó đọc: ôn

tồn, giảng giải

b/ Đọc từng đoạn

- Hướng dẫn đọc câu khó

- Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa

các từ khó theo chú giải SGK

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/ Thi đọc giữa các nhóm

HĐ5 Tìm hiểu đoạn 3,4

Câu 3

Cậu bé có tin lời bà cụ không ? Chi tiết

nào chứng tỏ điều đó ?

Câu 4

- HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục

ngữ Có công nên kim

HĐ6 Luyện đọc lại

C Củng cố, dặn dò

Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau “Tự thuật”

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, nêu các

từ khó đọc Luyện đọc các từ khó

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc các câu dài

Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi một tí, / sẽ

có ngày / nó thành kim //

Giống như cháu đi học, / mỗi …ít, / sẽ có ngày / cháu thành tài //

- Đọc đoạn, giải nghĩa từ theo chú giải

- HS các nhóm luyện đoạn từng đoạn

- Đại diện các nhóm thi đọc hay

- HS nhắc lời bà cụ : “ Mỗi ngày … thành tài” Cậu bé tin Chứng minh : “ Cậu bé hiểu ra quay về nhà học bài.”

- HS thảo luận nhóm

- Chuyện khuyên em nhẫn nại, kiên trì./ Làm việc chăm chỉ, cần cù, không ngại khó, ngại khổ

- Ai chăm chỉ chịu khó thì làm việc gì cũng thành công

- Từng nhóm (3 HS) đọc phân vai

Tiết 4 Toán

ÔN `TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I.Mục tiêu :

- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100

- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất; số bé nhất

có hai chữ số; số liền trước, số liền sau

II.Đồ dùng dạy học : Kẻ, viết sẵn bài tập 1 trên bảng lớp.

III Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra ( Bài mở đầu)

B.Bài mới :

HĐ1 Ôn tập các số trong phạm vi 10

Bài 1

Trang 3

Nêu tiếp các số có một chữ số.

Gọi HS đếm xuôi, ngược các số từ 0 đến

9

Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp viết các số từ 0

đến 9 trên bảng con

H : + Có bao nhiêu số có một chữ số ?

+ Số bé nhất có một chữ số là số nào

?

+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào

HĐ2 Ôn tập các số có hai chữ số

Bài 2 Ghi tiếp các số có hai chữ số vào ô

trống trong bảng đã kẻ

- Xong cho HS đếm, đọc các số trong

bảng theo tứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến

H : + Số bé nhất có hai chữ số là số nào ?

+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?

HĐ3 Ôn tập về số liền trước, số liền sau.

Bài 3 GV vẽ lên bảng như SGK rồi hỏi :

+ Số liền trước số 39 là số nào ?

+ Làm thế nào để tìm ra số 38 ?

+ Số liền sau của số 39 là số nào ?

Vì sao em biết ?

+ Số liền trước và số liền sau của một số

hơn kém số đó bao nhiêu đơn vị ?

- Yêu cầu HS tự làm bài b, c, d

C Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết, đọc các số từ 10

đến 99

HS nối tiếp nhau nêu : một, hai, ba, …

3 HS lần lượt đếm theo yêu cầu

1 HS lên bảng, các HS khác viết trên bảng con

Có 10 số có một chữ số

Số 0

Số 9

HS các nhóm thi nhau điền nhanh, điền đúng các số còn thiếu trên bảng ô vuông

HS đọc số, viết số

- Số 10

- Số 99

Số 38 Lấy 39 trừ đi 1

Số 40

Lấy 39 cộng thêm 1

1 đơn vị

HS làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài

Tiết 4 Đạo đức

Học tập sinh hoạt đúng giờ

I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: - HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của học tập, sinh hoạt đúng giờ

2 Kỹ năng: -HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực

hiện đúng thời gian biểu

- GD KNS: +Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.

+Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ

3.Thái độ: Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

Trang 4

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

1 GV: Dụng cụ sắm vai HĐ2- tiết 1, phiếu giao việc HĐ1, HĐ2

2 HS : Vở BT đạo đức

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định,

2.Bài cũ: Không có

3.Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài: Học tập và sinh hoạt đúng giờ

giúp chúng ta thực hiện tốt mọi công việc và cuộc

sống chúng ta có nề nếp hơn Để biết thế nào là

học tập và sinh hoạt đúng giờ, chúng ta cùng đi

vào bài 1 “Học tập….”

-HS lắng nghe

a/.Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: +HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý

kiến trước các hành động

+GDKNS: tư duy phê phán

Cách tiến hành:

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+TH1: Trong giờ học Toán, cô giáo đang

hướng dẫn cả lớp làm bài tập Bạn Lan tranh thủ

làm BT Tiếng Việt, còn bạn Tùng vẽ máy bay trên

vở nháp

+TH2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ, riêng bạn

Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện

-Mỗi nhóm nhận bày tỏ ý kiến về việc

làm trong 1 tình huống, việc nào đúng,

việc nào sai? Tại sao đúng/sai?

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- thời gian

GV đi đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

thảo luận

-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả TL -Các nhóm trình bày

-Tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận giữa các

nhóm

-Các nhóm trao đổi ý kiến, tranh luận

giữa các nhóm

+Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi làm việc khác,

không chú ý nghe cô hướng dẫn sẽ không hiểu bài,

ảnh hưởng tới kết quả học tập Như vậy, trong giờ

học các em đã không làm tròn bổn phận, trách

nhiệm của các em và chính điều đó làm ảnh hưởng

đến quyền được học tập của các em Lan và Tùng

nên cùng làm BT Toán với các bạn

Trang 5

+Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức khỏe

Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn với cả

nhà

 Làm 2 việc cùng 1 lúc không phải là học

tập sinh hoạt đúng giờ.

b/.Hoạt động 2: Xử lý tình huống:

Mục tiêu: +HS biết lựa chọn cách ứng xử phù

hợp trong tình huống cụ thể

+GDKNS: đánh giá hành vi

Cách tiến hành:

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+TH1: Ngọc đang ngồi xem một chương trình

ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đế giờ đi ngủ Theo

em, bạn Ngọc nên ứng xử ntn? Em hãy lựa chọn

giúp Ngọc cách ứng xử phù hợp trong tình huống

đó Vì sao cách ứng xử đó là phù hợp?

+TH2: Đầu giờ HS xếp hàng vào lớp Tịnh và

Lai đi học muộn, khoác cặp đứng ở cổng trường

Tịnh rủ bạn: “đằng nào cũng bị muộn rồi, chúng

mình đi mua bi đi!” Em hãy lựa chọn giúp Lai

cách ứng xử phù hợp trong tình huống đó và giải

thích lý do

-Mỗi nhóm lựa chọn 1 cách ứng

xử phù hợp để chuẩn bị đóng vai

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng

vai GV đến từng nhóm giúp đỡ

-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai 1 tình huống

-Mời các nhóm lên đóng vai -Các nhóm lên đóng vai

-Tổ chức HS trao đổi, tranh luận giữa các nhóm -Các nhóm trao đổi ý kiến, tranh

luận giữa các nhóm

-GV nhận xét HS các nhóm có biết đánh giá

hành vi chưa và kết luận:

+TH1: Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng giờ

để đảm bảo sức khỏe không làm mẹ lo lắng

+TH2:Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và khuyên

bạn không nên bỏ học đi làm việc khác

-HS lắng nghe

Mỗi tình huống có nhiều cách ứng xử Chúng

ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất.

c/.Hoạt động 3: Xử lý tình huống:

Mục tiêu: +HS biết công việc cụ thể cần làm và

thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng

giờ

+GDKNS: Kỹ năng lập kế hoạch để

học tập, sinh hoạt đúng giờ

Cách tiến hành:

Trang 6

-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.

+N1: Buổi sáng, em làm những việc gì?

+N2: Buổi trưa, em làm những việc gì?

+N3: Buổi chiều, em làm những việc gì?

+N4: Buổi tối, em làm những việc gì?

-Mỗi tổ là một nhóm nhận nhiệm vụ

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị lập

kế hoạch cho mình GV đến từng nhóm giúp đỡ

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

thảo luận lập kế hoạch cho mình

-Mời các nhóm lên trình bày -Các nhóm lên trình bày

-Tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận giữa các

nhóm

-Các nhóm trao đổi ý kiến, tranh luận

giữa các nhóm

-GV nhận xét HS có biết lập kế hoạch chưa, kết

luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời gian

học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi.

-HS lắng nghe

4.Hoạt động tiếp nối:

-Viết lên bảng câu : “Giờ nào việc nấy” -HS đọc đồng thanh

-Hướng dẫn HS thựa hành ở nhà: Cùng cha mẹ

xây dựng thời gian biểu và thực hiện theo thời

gian biểu đó

-HS tiếp thu và thực hiện

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân,

nhóm học tập tích cực

-HS lắng nghe

Thứ ba ngày 13 tháng 08 năm 2013

Tiết 1 Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tiếp theo)

I.Mục tiêu :

- Biết viết các số có hai chữ số thành tổng số chục và số đơn vị, thứ tự của các số

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100

II Đồ dùng dạy học : Kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra : Đọc, viết số từ 10 đến 100.

B Bài mới :

HĐ1 Đọc, viết các số có hai chữ số Cấu

tạo số có hai chữ số

Bài 1

Gọi HS đọc tên các cột trong bảng

Yêu cầu 1 HS đọc hàng 1

Gọi HS nêu cách viết, đọc số 85

HS thực hiện trên bảng con, 1 HS lên bảng

Nêu yêu cầu bài tập

Đọc : Chục, đơn vị, viết số, đọc số

Đọc : 8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc tám mươi lăm

Trang 7

Bài 2 Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47

( HS khá giỏi)

H : 57 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

5 chục là bao nhiêu ?

Bài yêu cầu viết các số thành tổng như

thế nào ?

HĐ2 So sánh số có hai chữ số

Bài 3

Viết 34 38 và yêu cầu HS nêu dấu cần

điền Vì sao ?

Bài 4 Hướng dẫn HS nêu cách làm bài

và chữa bài

Bài 5 Trò chơi nhanh tay nhanh mắt

C Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu hS nêu cách so sánh hai số có

hai chữ số

- Dặn HS làm bài tập 2 / 4 ở nhà

HS nêu cách đọc, viết số

Nêu yêu cầu bài tập

57 gồm 5 chục và 7 đơn vị

5 chục = 50 Thành tổng giá trị hàng chục và tổng giá trị hàng đơn vị

HS nêu yêu cầu bài tập

Điền dấu bé Vì 3 = 3 và 4 < 8 nên

34 < 38

- Nêu cách so sánh và làm bài vào vở Kết quả là:

a) 28 ; 33 ; 45 ; 54 b) 54; 45 ; 33 ; 28

- 2 đội, mỗi đội 5 em- Tiếp sức

67, 70, 76, 80, 84, 90, 93, 98, 100

Tiết 2 Tập đọc

TỰ THUẬT

I Mục tiêu:

- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch) (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sẵn một số nội dung tự thuật (theo câu hỏi 3, 4 SGK)

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

- Gọi HS đọc, trả lời câu hỏi 1, 4/4 bài

“Có công mài sắt, có ngày nên kim”

B Bài mới:

.HĐ1: Luyện đọc

1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa các từ khó

a/ Đọc từng câu:

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó đọc: ,

huyện Hàn Thuyên, Hoàn Kiếm, …

b/ Đọc từng đoạn:

2HS lần lượt đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (dòng) nêu các từ khó đọc Luyện đọc các từ khó đọc

Trang 8

Hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi.

Họ và tờn: Bựi Thanh Hà

Nam, nữ: nữ

Ngày sinh: 23-4-1996

Kết hợp giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ: tự

thuật; quờ quỏn

c/ Đọc từng đoạn trong nhúm

d/ Thi đọc giữa cỏc nhúm

HĐ2: Tỡm hiểu bài

Cõu 1

H: Nhờ đõu em biết về bạn Thanh Hà

như vậy ?

Cõu 3

Cõu 4

HĐ3: Luyện đọc lại

C Củng cố, dặn dũ:

Nhận xột tiết học Dặn HS tập tự thuật về

bản thõn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (từ đầu…trước từ “quờ quỏn”; từ “quờ quỏn’’…hết bài

- Luyện ngắt, nghỉ hơi

- Đọc chỳ giải, giải nghĩa từ mới

- HS trong nhúm luyện đọc

- Đại diện cỏc nhúm thi đọc đoạn, bài

- HS đọc đoạn, nối tiếp nhau núi từng chi tiết về bạn Thanh Hà

- Nhờ bản tự thuật cuả bạn

- 3HS khỏ, giỏi làm mẫu trước lớp

Nhiều HS núi về bản thõn

- HS nờu tờn xó huyện nơi em ở

- Một số HS thi đọc lại bài

Tiết 3 Thể dục

Giới thiệu chương trình Trò chơi “Diệt các con vật có hại”

I Mục tiêu:

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 Yêu cầu học sinh biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

- Một số quy định trong giờ học thể dục Yêu cầu học sinh biết những điều cơ bản và từng bước vận dụng vào quá trình học tập để tạo thành nề nếp

- Biên chế tổ, chọn cán sự

- Học giậm chân tại chỗ - đứng lại Yêu cầu thực hiện tương đối đúng

- Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ

động

II Trọng tâm:

- Giới thiệu chương trình và một số quy định trong môn thể dục lớp 2

III Địa điểm và phương tiện:

- Sân trường, còi

IV Nội dung và phương pháp:

Phầ

- Nhận lớp, phổ biến nội dung giờ học

- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát



Trang 9

Mở

đầu

 



bản

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2

(tóm tắt)

- Một số quy định khi học thể dục (nội

quy luyện tập, yêu cầu vể trang phục,

…)

- Biên chế tổ và chọn cán sự

- Giậm chân tại chỗ - đứng lại

- Trò chơi “Diệt con vật có hại”

                  



 



Kết

thúc

- Đi đều và hát

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Nhận xét và giao bài về nhà



 



Tiết 4 Chớnh tả

Cể CễNG MÀI SẮT, Cể NGÀY NấN KIM

I.Mục tiờu

- Chộp chớnh bài chớnh tả (SGK); trỡnh bày đỳng 2 cõu văn xuụi Khụng mắc quỏ 5 lỗi chớnh tả

- Làm được cỏc bài tập 2,3,4

II.Đồ dựng dạy học

- Chộp sẵn đoạn văn cần chộp và cỏc bài tập

III.Cỏc hoạt động dạy học

A Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

HĐ1 Hướng dẫn tập chộp.

1 Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn cần chộp

H :+ Đoạn văn chộp từ bài tập đọc nào ?

+ Đoạn chộp này là lời của ai núi với

ai ?

+ Bà cụ núi gỡ với cậu bộ ?

- Đoạn văn cú mấy cõu ?

- Cuối mỗi cõu cú dấu gỡ ?

- 3 HS đọc lại đoạn văn

- …Cú cụng mài sắt cú ngày nờn kim

- Lời bà cụ núi với bộ

–Bà cụ giảng giải cho cậu bộ thấy nhẫn nại, kiờn trỡ thỡ làm việc gỡ cũng thành cụng

hai cõu dấu chấm

Trang 10

- Chữ đầu đoạn đầu câu viết thế nào ?

- Đọc cho HS viết các chữ khó vào bảng

con

2 Cho HS chép bài vào vở

3 Chấm, chữa bài

- Thu và chấm một số vở, nhận xét

HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k ?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

H: Khi nào viết là k ?

Khi nào viết là c ?

Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng

-GV hướng dẫn, gọi 1 HS làm mẫu

- Gọi HS đọc, viết lại đúng thứ tự 9 chữ

cái

C Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học Dặn HS đọc bài thơ

“Ngày hôm qua đâu rồi”

viết hoa chữ cái đầu tiên

- Viết bảng con : thỏi sắt, thành kim, giống, cháu

- HS chép bài vào vở

- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng

số lỗi, chữa lỗi sai ra lề vở

- Nêu yêu cầu bài tập

- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT -…khi đứng sau nó là e, ê, i

Viết c vào các nguyên âm còn lại

- Đọc á – viết ă 2HS lên bảng, cả lớp làm vào vở VBT

Thứ tư ngày 14 tháng 8 năm 2013

Tiết 1 Toán

SỐ HẠNG – TỔNG

I Mục tiêu :

- Biết số hạng ; tổng

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán có lời văn bằng, một phép cộng

II Đồ dùng dạy học : Kẻ, viết sẵn nội dung bài tập 1 trên bảng.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra

B Bài mới

HĐ1.Giới thiệu số hạng- tổng.

- Viết lên bảng 35 + 24 và yêu cầu HS

đọc

Trong phép cộng trên thì 35 được gọi là

số hạng, 24 cũng được gọi là số hạng, còn

59 được gọi là tổng

- Hướng dẫn viết phép tính theo cột dọc

và yêu cầu HS gọi tên, thành phần, kết

quả

- Nói thêm : 35 + 24 cũng gọi là tổng

2 HS lên bảng làm bài

- Đọc phép tính

- Gọi tên các thành phần và kết quả

- Vài HS khá, giỏi tự nêu tổng, gọi tên

- Đọc yêu cầu bài tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w