Bµi míi: Giíi thiÖu bµi Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả - Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu cầu - 1 học sinh đọc.. học sinh đọc lại đoạn văn..[r]
Trang 1Tuần 24
Thứ hai ngày 22 thỏng 2 năm 2010
Dạy bài sáng thứa 6 tuần 23 - Giáo viên dạy: Lâm Thị Việt Hà
Âm nhạc
Học bài hát: Chú chim nhỏ dễ thương
( GV chuyên trách soạn giảng)
Tập làm văn Đáp lời khẳng định Viết nội quy.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đáp lời phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước (BT1, 2)
- Đọc và chép lại được từ 2 đến 3 điều trong nội quy của trường (BT 3)
- HSKT: Nhìn, chép lại được từ 2 đến 3 điều trong nội quy của trường
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập 1
- Bản nội quy của nhà trường
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng thực hành: Đáp lời
xin lỗi trong các tình huống đã học
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạtđộng 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Giáo viên treo tranh minh hoạ và yêu cầu
học sinh đọc lời của các nhân vật:
+Khi bạn nhỏ hỏi cô bán vé: Cô ơi, hôm nay
có xiếc hổ không ạ? Cô bán vé trả lời thế nào?
+Lúc đó, bạn nhỏ đáp lại lời cô bán vé như
thế nào?
+Theo em, tại sao bạn học sinh nói vậy? Khi
nói vậy bạn nhỏ đã thể hiện thái độ như thế
nào?
+Bạn nào có thể tìm 1 câu nói khác thay cho
lời đáp lại của bạn học sinh
- Cho 1 số em đóng lại tình huống
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 em trả lời theo tình huống của
GV đưa ra
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Cô bán vé trả lời: Có chứ
- Bạn nhỏ nói: Hay quá!
- Bạn nhỏ đã thể hiện sự lịch, đúng mực trong giao tiếp
- Ví du: Tuyệt thật / Thích quá ! Cô bán cho cháu một vé với./ …
- 2 học sinh lên đóng vai và diễn lại tình huống trong bài Học sinh cả lớp theo dõi
- 2 HS đoc y/c
- 1 vài cặp thực hành trước lớp
Trang 2- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng
đóng vai thể hiện lại từng tình huống trong
bài Chú ý học sinh có thể thêm lời thoại nếu
muốn
- Yêu cầu học sinh đóng lại tình huống 1
*Tình huống a :
+Mẹ ơi, đây có phải là hươu sao không ạ?
+Trông nó đẹp quá, mẹ nhỉ / Trông nó lạ
quá, mẹ nhỉ / Nó hiền lành và đáng yêu qúa,
phải không mẹ / Cái cổ của nó phải dài đến
mấy mét ấy mẹ nhỉ / …
- Yêu cầu cả lớp nhận xét, đưa ra lời đáp khác
- Tiến hành tương tự với các tình huống còn lại
- Giáo viên nhận xét đưa bổ sung
Bài 3:
- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu học sinh
đọc đoạn văn: Nội quy trường học
- Yêu cầu học sinh tự nhìn bảng chép lại hai
ba điều trong bản nội quy vào vở
+ Đi học đúng giờ, học bài …
+ Không nói tục chửi thề
+ Không ăn qùa vặt
+ Đi học mặc đồng phục mang bảng tên …
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét, tiết học
- 1 em đọc yêu cầu, cả lớp cùng suy nghĩ
- Học sinh đóng vai theo cặp
- 1 cặp học sinh đóng lại tình huống
- Lớp nhận xét đưa ra lời đáp khác (nếu có)
- Học sinh giải quyết tình huống
- 2 học sinh lần lượt đọc bài
- Lớp chép vào vở
- Học sinh về tập nói lời đáp lại cho lịch sự và nhớ những điều của nội quy trường học
Toán Tìm một thừa số của phép nhân
I Mục tiêu :
- Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia
- Biết tìm thừa số x trong các dạng BT: x x a = b; a x x = b (với a, b là các số bè và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính dã học)
- Biết giải bài toán có 1 phép chia (trong bảng chia 3)
- HSKT: Làm được BT 1, 2
II Đồ dùng dạy và học :
- 3 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 2 chấm tròn ( tam giác , hình vuông …)
III Hoạt động dạy và học:
sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 3sinh
- Giáo viên vẽ lên bảng 4 hình : hình vuông,
hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật Gọi học
sinh lên tìm những hình đã tô màu 1 hình
3
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm thừa số
- Giáo viên cho học sinh lấy 3 tấm bìa mỗi tấm
bìa có 2 chấm tròn
- Nêu bài toán: Có 3 tấm bìa như nhau, mỗi tấm
bìa có 2 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu chấm tròn ?
- Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số chấm
tròn có trong 3 tấm bìa
- Nêu tên gọi của các thành phần và kết quả trong
phép nhân trên
- Gắn các thẻ từ lên bảng để định danh tên gọi
các thành phần và kết qủa của phép nhân trên:
2 x 3 = 6
Thừa số Thừa số Tích
Dựa vào phép x trên, lập các phép (:) tương ứng
- Giới thiệu: Để lập được phép chia 6 : 2 = 3
chúng ta lấy tích ( 6 ) trong phép nhân 2 x 3 = 6
chia cho thừa số thứ nhất ( 2 ) được thừa số thứ
hai ( 3 )
- Giới thiệu tương tự với phép chia : 6 : 3 = 2
- 2 và 3 là gì trong phép tính nhân 2 x 3 = 6?
- Vậy ta thấy, nếu lấy tích chia cho một thừa số
ta sẽ có thừa số kia
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?
*Hướng dẫn tìm thừa số x chưa biết.
- Viết lên bảng X x 2 = 8 và nói chúng ta sẽ
học cách tìm thừa số chưa biết này
- x là gì của phép nhân X x 2 = 8?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?
- Hãy nêu phép tương ứng ?
- Vậy x bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên viết phép tính lên bảng yêu cầu học
sinh đọc lại
- 2 em lên bảng làm bài
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1 học sinh lên bảng thao tác, dưới lớp làm
- Có 6 chấm tròn
- Phép nhân : 2 x 3 = 6
- 2 và 3 là thừa số; 6 là tích
- Học sinh gắn thẻ từ vào phép tính
- Phép chia 6 : 2 = 3
- Học sinh lắng nghe
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này, ta lấy tích chia cho thừa số kia
- x là thừa số của phép nhân
- Ta lấy tích chia cho thừa số còn lại
- x = 8 : 2
- x = 4
- X x 2 = 8
x = 8 : 2
Trang 4sinh
- Như vậy chúng ta tìm được x = 4 để 4 x 2 = 8
- Viết lên bảng : 3 x X= 15, yêu cầu HS làm
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Giáo viên sửa bài, bổ sung
- Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta làm như
thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp học thuộc lòng quy tắc trên
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó gọi học
sinh lên đọc bài trước lớp
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài 2:
- Bài yêu cầu gì ?
- x là gì trong phép tính của bài ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn, sau đó
chữa bài
- Hỏi học sinh vừa lên bảng làm bài: Tại sao
trong phần b , để tìm x em lại lấy 12 chia cho 3 ?
- Hỏi tương tự phần c
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm 1 thừa số của
phép nhân
- Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương
- Về nhà học thuộc các bảng nhân
x = 4
- 1 em lên bảng, lớp làm vào bảng con
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Đọc cá nhân, đọc đồng thanh
- Học sinh làm bài, 1 em đọc bài làm của mình trước lớp
- Tìm x
- x là thừa số chưa biết trong phép nhân
- Học sinh lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét – Chữa bài
- Vì x là thừa số trong phép nhân X x 3 = 12, nên để tìm x chúng ta phải lấy tích là 12 chia cho thừa số đã biết là 3
- 1 học sinh nêu
Hoạt động tập thể
Sinh hoạt lớp
I Mục tiêu:
- Đánh giá hoạt động trong tuần 23
- Triển khai kế hoạch tuần 24
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS.
HĐ 1: Sơ kết, đánh giá tuần qua
* GV đánh giá chung
- HS đi học đầy đủ và đúng giờ, nề nếp trước
-Toồ trửụỷng baựo caựo caực maởt trong tuaàn
Trang 5và sau Tết ổn định
- Thực hiện nghiêm túc chương trình tuần 23
- Lao động phụ huynh: thực hiện tốt
- Đóng nộp : Nhiều em đã hoàn thành, riêng
em Hoà chưa có đồng nào
HĐ 2: Kế hoạch tuần sau
- Tăng cường kiểm tra việc học ở nhà
- Tập trung bồi dưỡng hs giỏi
- Lao động trồng cây đầu năm mới
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo kế hoạch
của nhà trường
- HĐ 3: Tổng kết
-Lụựp trửụỷng toồng keỏt
-Bỡnh baàu thi ủua
- Theo dõi để thực hiện
- Cả lớp hát một bài
Buổi chiều: dạy bài sáng thứ 2 tuần 24
Tập đọc
Quả tim khỉ
I Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được CH 1, 2, 3, 5) – HS khá, giỏi trả lời được CH 4
- HSKT: Tập đọc đúng bài
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
bài “ Nội quy đảo Khỉ” :
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, ghi
điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
- Luyện đọc câu kết hợp đọc các từ khó:
leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt,
lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi mất
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
và hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
- Giáo viên và HS khác nhận xét tuyên
dương
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- 2 HS lên bảng đọc và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- Nối tiếp đọc câu
- Học sinh đọc nối tiếp đọc đoạn
- Luyện đọc theo nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn hoặc cả bài
- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo
Trang 6- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng
của Cá Sấu?
+Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2, 3, 4
+Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
+Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của
Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình ?
+Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội
bạc?
+Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+Theo em Khỉ là con vật như thế nào?
+Còn Cá Sấu thì sao?
+Qua chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại
bài theo hình thức phân vai
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục học sinh cảnh giác đối với người
xấu và phải chân thật trong tình bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không
có ai chơi
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi
và định lấy quả tim của Khỉ
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ
đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được
- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
- Qua chuyện muốn nói với chúng ta
là không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những
kẻ giả dối, bội bạc thì không bao giờ
có bạn
- Luyện đọc lại bài theo vai (người dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ.)
- Học sinh nghe và ghi nhớ
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu :
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có 1 phép tính chia (trong bảng chia 3)
- HSKT: Làm được BT 2, 3
II Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng làm bài
Trang 7- Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:
Tìm x: X x 3 =18 ; 2 x X =14 ; X x3 = 21
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài
+ x là gì trong các phép tính của bài?
+Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm
của bạn
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2*: KKHS làm
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập,
chỉ bảng cho học sinh đọc tên các dòng
trong bảng
- Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số
trong phép nhân và yêu cầu tự làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả
đúng
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc đề bài và tóm tắt
- Yêu cầu sinh làm bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét đưa ra kết
quả đúng:
Tóm tắt
3 túi : 12 kg gạo
1túi :…….kg gạo ?
- Giáo viên chấm một số bài nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em
học tốt
- Về học bài, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp làm vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một em nêu
- x là một thừa số trong phép (x)
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Một vài em nhận xét
- Tìm y
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đọc
- 2 em nhắc quy tắc
- 2 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- Học sinh đổi vở sửa bài
- Hai em đọc và tóm tắt bài, 1 học sinh giải, dưới lớp làm vào vở
- Đổi vở sửa bài
Bài giải
Một túi có số gạo là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg
Đạo đức
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( tiết 2) I- Mục tiêu:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
- Biết xử lý một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
Trang 8- HSKT: Biết chào hỏi; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
II- Chuẩn bị:
- Tình huống cho trước, phiếu thảo luận
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ- Hs nêu phần ghi
nhớ tiết trước
2-Bài mới:
- Giới thiệu – ghi bảng
Hoạt động 1: Trò chơi: Sắm vai
- Gv chia lớp thành 3 nhóm tự đóng
tình huống sau
+ Em gọi điện thoại hỏi thăm sức khoẻ
của một bạn cùng lớp bị ốm
- Gv nhận xét các tình huống
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Gv chia nhóm, yêu cầu thảo luận, xử
lý tình huống sau:
+ Có điện thoại của bố, nhưng bố
không có nhà
- Gv tổng kết : Phải lịch sự, nói năng rõ
ràng khi nhận và gọi điện thoại
- Gv liên hệ thực tế.
3- Củng cố dặn dò:
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 hs trả lời
- Hs chia lớp thành 3 nhóm, xây dựng kịch bản theo tình huống trên
- Các nhóm trình bày
- Hs nhận xét bổ sung
- Hs đọc lại tình huống
- Hs chia nhóm, suy nghĩ, thảo luận
- Đại diện hs trả lời câu hỏi
- Hs nhận xét
- Hs liên hệ thực tế
- Hs nêu phần ghi nhớ
Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
Giáo viên dạy: Lâm Thị Việt Hà
Buổi sáng Thể dục
Bài 47: Đi kiễng gót hai tay chống hông
Trò chơi: Nhảy ô
I MụC TIÊU :
- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Nhảy ô”
II ĐịA ĐIểM PHƯƠNG TIệN :
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1còi
III NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP :
Trang 91 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
2 Phần cơ bản
- ôn các động tác: chân, tay, lườn, bụng, toàn thân và
nhảy của bài TD phát triển chung
- ôn đứng kiễng gót hai tay chống hông: GV vừa làm
mẫu vừa giải thích để HS tập theo
- Trò chơi: “Nhảy ô”
- GV nêu tên trò chơi sau đó HS chuyển đổi đội hình
về vị trí chuẩn bị
3 Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng: 5- 6 lần
- Nhảy thả lỏng: 4-5 lần
- GV nhận xét – giao bài tập về nhà
- Lắng nghe
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
-2 HS lên thực hiện động tác, cả lớp quan sát nhận xét
- Cả lớp cùng thực hiện
- HS chơi
- Cả lớp thực hiện
- Học sinh thực hiện
Toán
Bảng chia 4
I Mục tiêu:
- Lập và nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- HSKT: Tập ghi nhớ bảng chia 4
II Đồ dùng dạy và học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 hình tròn
III Các hoạt động dạy và học:
sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng :
+ Tìm x:
x + 3 = 18 ; 2 + x = 18 ; x x 3 = 27
+ Đọc thuộc lòng bảng nhân 4
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Lập bảng chia 4.
- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4 chấm
tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn và hỏi:
+3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
+Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm
tròn có trong cả 3 tấm bìa
- 3 em lên bảng làm
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời
- Ba tấm bìa có 12 chấm tròn
- Phép tính : 4 x 3 = 12
Trang 10sinh +Nêu bài toán:Trên các tấm bìa có tất cả 12
chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi
có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
+Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa
mà bài toán yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính: 12 : 4 = 3 và
yêu cầu học sinh đọc phép tính này
- Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính khác
Hoạt động 2: Học thuộc lòng bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép
tính chia trong bảng chia 4?
- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra kết quả đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp án đúng,
chấm 1 số bài Tóm tắt
4 hàng : 32 học sinh
1 hàng : … học sinh ?
Bài 3: * KK HS làm
3 Củng cố, dặn dò:
- Y/c HS đọc bảng chia 4
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Phân tích bài toán , sau đó1 học sinh trả lời :
- Có tất cả 3 tấm bìa
- Phép tính : 12 : 4 = 3
- Đọc cá nhân , đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Phép tính này đều có dạng một số chia cho 4
- 5 đến 7 em
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- 3 học sinh lên bảng làm Dưới lớp làm vào vở, sau đó đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau
- 1 em đọc
- 1 em tóm tắt , 1 em giải , dưới lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- Đọc đề bài
- Tóm tắt rồi giải vào vở, một
em lên bảng chữa bài
- Hai em đọc bảng chia 4
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật
( GV chuyên trách soạn giảng)
Kể chuyện
Quả tim khỉ
I Mục đích yêu cầu :
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn câu chuyện: Quả tim Khỉ