1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn khối 2 - Tuần số 29 năm 2014

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài tập 31' *Bµi tËp 1: Lµm miÖng Viết lời đáp của em trong các trường hợp sau: a Em đạt giải trong cuộc thi “khỏe để học tập”do nhà trường tổ chức..[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ 3 ngày 02 tháng 4 năm 2013

Buổi sáng: Bài soạn viết bằng tay

Buổi chiều Luyện Toán

Ôn tập Về các số có ba chữ số

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số từ 111 đến 200 và các số có ba chữ số, cách đếm hình và giải toán có lời văn, tìm số bị chia

II Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2’)

- Nêu mục đích yêu cầu giờ học

2 Hoạt động 2: Ôn lí thuyết (4')

- Cho HS ôn lại cách đọc và viết số

VD : 111; 112; 153; 124; 189

- So sánh các số trên và sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

3 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập (27’)

Đọc, viết các số sau:

Viết số Trăm Chục Đơn vị Đọc số

- HS trả lời miệng, GV ghi bảng

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) Số 157 gồm trăm chục đơn vị

b) Số 200 gồm trăm chục đơn vị

c) Số 139 gồm trăm chục đơn vị

d) Số 804 gồm 8 , 4

- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm

- Lớp cùng GV nhận xét

Đọc các số sau

145, 167, 187, 198, 199

- HS lần lượt đọc các số trên

? Trong các số đó số nào bé nhất, số nào lớn nhất

Trang 2

Bài tập 4: Làm miệng

Số?

Trong hình bên:

a) Có tam giác

b) Có tứ giác

- HS đếm và trả lời miệng

- GV nhận xét

* Dành cho HS khá giỏi

Bài 1: Tìm y

y : 9 = 2 x 2 y : 3 = 6 : 3

- HS nêu cách làm: Tính kết quả vế phải rồi mới tìm y

- HS làm vào vở, HS cùng GV chữa bài

Bài 2: Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 2dm 4 cm.

- HS đọc bài ra và nêu cách tính

- GV gợi ý: ? Hình tam giác có mấy cạnh

? Muốn tính chu vi của hình tam giác trước hết ta phải làm gì

- GV: Các em phải đổi 2dm4 cm = cm

- HS làm vào vở GV theo dõi

- GV chữa bài: Đổi 2dm 4cm = 24 cm

Chu vi hình tam giác ABC là:

24 + 24 + 24 = 72 (cm)

Đáp số: 72 cm

- GV chấm bài và nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (2’)

- HS cùng GV hệ thống lại bài học

- GV nhận xét giờ học

- Về ôn lại bảng nhân chia đã học

Luyện chữ

Những quả đào

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết bài: Những quả đào

- Hiểu được nội dung bài văn, chép lại bài một cách chính xác trình bày đẹp

II Hoạt động dạy học :

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2')

2 Hoạt động 2: Luyện viết (31')

- Cho 2 HS khá đọc lại bài

- Giáo viên nêu câu hỏi ở SGK- HS trả lời các câu hỏi để nắm ND bài viết

- Hướng dẫn HS luyện viết các từ khó: hôm ấy, trải bàn, trên giường

- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp lần lượt các từ khó viết

- Giáo viên đọc bài (từng câu, từng cụm từ) cho học sinh chép bài

- Đọc cho học sinh soát lỗi, HS khảo bài và nhận xét lỗi sai của bạn

Trang 3

- Chấm chữa bài nhận xét bài viết của học sinh.

3 Củng cố dặn dò: (2')

- Nhận xét tiết học

Hoạt động tập thể Trò chơi dân gian

I Mục tiêu:

- Hướng dẫn HS chơi một số trò chơi dân gian vui, khoẻ

- HS có ý thức tham gia chơi một cách tích cực, chủ động và biết vận dụng trò chơi dân gian trong giờ nghỉ trong các hoạt động tập thể

II Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài(2’)

- Tiết học hôm nay cô cùng các em chơi một số trò chơi dân gian

2 Hoạt động 2: Chơi trò chơi: (30’)

- GVgiới thiệu một số trò chơi dân gian đơn giản dành cho HS lớp 2:

''Trò chơi: ''Vượt biển an toàn''; Trò chơi: ''Chạy tiếp sức vì hòa bình''

- Hướng dẫn cách chơi, luật chơi và một số yêu cầu khi tổ chức trò chơi

- Tổ chức cho HS chơi thử

- HS tiến hành chơi các trò chơi dân gian theo nhóm GV theo dõi hướng dẫn thêm

3 Hoạt động 3: Tổng kết - Đánh giá: (3')

- GV nhận xét thái độ, ý thức của HS khi tham gia trò chơi

Thứ 4 ngày 03 tháng 4 năm 2013

Thể duc Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời - Tâng cầu

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

- Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

II Địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trường, chuẩn bị một còi

- Một số quả cầu

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Hoạt động 1: Phần mở đầu(5')

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

- HS khởi động xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn bài thể dục phát triển chung

Trang 4

2 Hoạt động 2: Phần cơ bản (25')

- Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”

- GV cho HS chạy nhẹ nhàng thành 1 vòng tròn

- Cho HS làm thử, sau đó cả lớp chơi (5 - 6 lần)

- HS nhắc lại cách chơi Lớp trưởng điều khiển

* Tâng cầu

- Hướng dẫn HS cách tâng cầu, thử 1 lần sau đó làm chính thức

3 Hoạt động 3: Phần kết thúc (5')

- Đi đều theo 2 hàng dọc và hát

- Cúi người thả lỏng, và hít thở sâu

- Nhảy thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà

Toán

Tiết 143: So sánh các số có ba chữ số

I Mục tiêu:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

- HS làm được bài 1, bài 2(a), bài 3 (dòng1)

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra kiến thức: (4')

? Tiết trước ta học bài gì

- HS trả lời

- GV hỏi tiếp: ? Số 315, 520 là số có mấy chữ số

- HS trả lời là số có ba chữ số

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2')

- Các em đã biết cách so sánh các số tròn trăm Vậy so sánh các số có ba chữ số ta làm như thế nào mời các em cùng cô ta sang bài So sánh các số có ba chữ số

2 Hoạt động 2: So sánh các số (11')

a) Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS lấy 2 tấm có hình vuông to và thêm 3 chục và 3 hình nhỏ ở bên trái Sau đó lấy 2 hình vuông to, thêm ba chục và 5 hình vuông nhỏ

- HS lấy và nêu: 234 235

? Ta điền dấu gì? Vì sao (ta điền dấu bé)

- GV hướng dẫn HS cách so sánh: Hàng trăm: chữ số hàng trăm cùng là chữ số 2; Hàng chục: là chữ số 3; Hàng đơn vị: chữ số 4 và 5 Vì 4 < 5

Nên 234 < 235

Trang 5

- HS so sánh các số tiếp theo: 235 > 234; 194 >139; 199 < 215

- HS nêu cách so sánh

b) Nêu quy tắc chung:

- So sánh hàng trăm: Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu số hàng trăm cùng bằng nhau thì ta xét sang hàng chục Nếu chữ số hàng chục cùng bằng nhau thì ta mới xét sang hàng đơn vị

- HS nhắc lại quy tắc

3 Hoạt động 3: Thực hành (15')

Bài tập 1: Làm vào vở

> ,< , = ?

- HS đọc yêu cầu và làm vào vở

127 121 865 865

124 129 648 684

182 192 749 549

- 1HS lên bảng làm

127 > 121, 124 < 129

- HS cùng GV nhận xét

Tìm số lớn nhất trong các số sau:

a) 395; 695; 375 b) 873; 973; 979 c) 751; 341; 741

- HS nêu miệng kết quả: a) 695 b) 979 c) 751

- GV nhận xét

Số?

- HS đọc yêu cầu và làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

a) 971, 972, 973, , , 976, 977, , , 1000

- HS cùng GV nhận xét

- GV chấm bài và nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (2')

- HS nhắc lại cách so sánh các số có ba chữ số

- GV nhận xét giờ học

- Về ôn lại bài và xem bài sau

Tập đọc Cây đa quê hương

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hương (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

Trang 6

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ở SGK, bảng phụ ghi sẵn câu dài

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra kiến thức: (4')

- 2 HS đọc bài Những quả đào và trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2')

- Bức tranh vẽ gì?

- HS trả lời: Cây đa, trâu, các bạn

- GV: Cây đa là một loài cây thân to, rễ chùm, toả bóng mát gần gũi với trẻ nhỏ

2 Hoạt động 2: Luyện đọc (8')

a GV đọc mẫu toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới

- Đọc từng câu

+ HS tiếp nối đọc từng câu trong bài

+ GV ghi bảng: cổ kính, không xuể, rễ, lững thững, dưới

+ GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ GV chia bài thành 2 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến đang cười đang nói;

Đoạn 2: phần còn lại

+ GV hướng dẫn đọc câu dài: ngắt hơi ở chỗ một gạch xiên, nghỉ hơi ở chỗ hai gạch xiên và nhẫn giọng ở những chữ in đậm

+ GV treo bảng phụ viết sẵn câu dài

Trong vòm lá, / gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai

đang cười / đang nói //

+ GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp

+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn, GV cùng HS nhận xét

+ GV nêu câu hỏi để HS trả lời những từ ở phần chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

+ HS đọc theo nhóm đôi

+ GV theo dõi

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

3 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài: (12')

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

? Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu (Cây đa đã nghìn năm gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính )

? Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả bằng những hình ảnh nào (thân cây: là một toà cổ kính ; cành cây: lớn hơn cột đình; ngọn cây: chót vót giữa trời xanh; rễ: nổi trên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ)

? Nói lại đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng một từ: M: thân cây rất to

Trang 7

- HS khá giỏi trả lời.

? Ngồi mát dưới gốc cây đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương

(lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững )

HS cả lớp suy nghĩ trả lời 4 Hoạt động 4: (7') Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS cách đọc - HS đọc thi đọc cả bài thơ - GV nhận xét 5 Củng cố, dặn dò: (2') ? Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào (Tác giả yêu quê hương, yêu cây đa, luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu) - GV nhận xét giờ học

Luyện từ và câu Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? I Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2) - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì?(BT3) II Đồ dùng dạy học: - Trannh ảnh cây ăn quả III Hoạt động dạy-học: A Kiểm tra kiến thức: (4') - 2 HS lên bảng viết: 3 tên cây ăn quả, 3 tên cây lương thực, thực phẩm B Bài mới: 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2') - GV nêu yêu cầu, nội dung bài học 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (27) Bài tập 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu: Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả: - GV treo tranh HS quan sát và thảo luận nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm trình bày - GV theo dõi - HS đọc bài làm - GV nhận xét bổ sung: cây có: rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa,

Bài tập 2: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu: Viết những từ có thể dùng để tả các bộ phận của cây M: thân cây (to, cao, chắc, bạc phếch, )

+ Cành cây:

+ Lá cây:

+ Hoa:

+ Quả:

Trang 8

+ Ngọn:

- HS làm vào vở GV theo dõi 1 HS lên làm vào bảng phụ

- Lớp nhận xét, GV nhận xét

Bài tập 3: (Miệng).

- 1HS đọc yêu cầu: Ghi câu hỏi có cụm từ để làm gì để hỏi về từng việc làm của bạn nhỏ được vẽ trong mỗi tranh dưới đây

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

? Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì?

- Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây tươi tốt

- HS chữa bài vào vở Đọc lại bài hoàn chỉnh

- Chấm bài, chữa lỗi

3 Củng cố, dặn dò: (2')

- HS nhắc lại tên bài

- GV nhận xét giờ học, dặn HS tìm thêm các từ dùng để tả các bộ phận của cây

Thứ 5 ngày 04 tháng 4 năm 2013

Buổi sáng: Cô Tuyết dạy

Buổi chiều:

Đạo đức Giúp đỡ người khuyết tật (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường, và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

* KNS: Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật

II Phương tiện, tài liệu:

- Vở bài tập đạo đức, tranh ảnh HS mang đến

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra kiến thức: (4')

? Tiết trước ta học bài gì

? Em hãy kể việc làm giúp đỡ người khuyết tật

- HS trả lời, GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2')

2 Hoạt động 1: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng:

* Mục tiêu: Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật

Trang 9

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV nêu tình huống ở bài tập 4 vở bài tập Đạo đức.

- Đi học về đến đầu làng Thuỷ và Quân gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào:

“Chúng cháu chào chú ạ!” người đó bảo “Chú chào các cháu” Nhờ các cháu đưa giúp chú đến nhà bác Tuấn: “Quân liền bảo Thuỷ: Về nhanh để xem phim hoạt hình, cậu ạ!”

Bước 2: HS thảo luận theo cặp:

? Nếu em là Thuỷ em sẽ làm gì

- GV theo dõi, gợi ý

Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày.

- Các nhóm bổ sung, nhận xét

Bước 4: GV kết luận: Thuỷ nên khuyên Quân: Cần chỉ đường hoặc dẫn chú ấy đến

tận nhà bác Tuấn

3 Hoạt động 2: Củng cố, khắc sâu về cách ứng xử với người khuyết tật.

* Mục tiêu: Giiúp HS củng cố, khắc sâu bài học về cách ứng xử đối với người khuyết tật

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ:Những việc nào nên làm và việc nào không nên làm Bước 2: HS thảo luận và làm vào vở bài tập 5.

Bước 3: HS trình bày trước lớp.

Bước 4: GV kết luận: Người khuyết tật chịu nhiều khổ đau, thiệt thòi, họ thường gặp

nhiều khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng của mình của giúp đỡ họ

4 Hoạt động 3: Hướng dẫn viên du lịch

* Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày nội dung một bức tranh, ảnh về việc làm giúp đỡ người khuyết tật

* Cách tiến hành:

- HS đặt tranh ảnh lên bàn

- HS giới thiệu nội dung bức tranh mà mình mang đến cho cả lớp nghe

- HS theo dõi và nhận xét, bình chọn bạn thuyết trình hay nhất

- GV nhận xét chung

? Qua đó các em học tập được những gì

- HS trả lời

5 Củng cố dặn dò: (2')

- GV nhận xét giờ học

- Các em nhớ thực hiện tốt việc giúp đỡ ngưòi bị khuyết tật

Trang 10

Luyện Tiếng Việt Luyện: Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu Để làm gì?

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng kể tên các bộ phận của một cây ăn hoa

- Rèn kĩ năng nêu đặc điểm của từng bộ phận của cây

- Củng cố kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Để làm gì?

II Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2')

- Tiết học hôm nay ta ôn lại từ ngữ về cây cối, đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Để làm gì?

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (30')

Kể tên các bộ phận của cây hoa

Cây hoa:

Các bộ phận :

- HS làm việc theo nhóm 4 - GV theo dõi và gợi ý - Các nhóm lên trình bày - HS cùng GV nhận xét Bài tập 2: Làm vào vở Tìm từ thích hợp để điền vào từng chỗ trống trong bảng sau: Bộ phận của cây Từ tả đặc điểm màu sắc Từ tả đặc điểm hình dáng Gốc cây M: màu nâu xám M: xù xì

Thân cây

Cành cây

Lá cây

- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm

- Lớp cùng GV nhận xét

Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

a) Người ta trồng mướp để lấy quả.

Trang 11

b) Ông mang về bốn quả đào để tặng cho các cháu.

c) Chiều, bà thường ra ngồi dưới gốc đa để hóng mát.

* Dành cho HS khágiỏi:

Bài tập 1: Kể tên các việc làm để chăm sóc, bảo vệ cây Sau đó, đặt 3 câu hỏi có

cụm từ để làm gì hỏi về 3 việc làm đã nêu và tự trả lời các câu hỏi ấy

- HS làm vào vở và đọc lên

+ Việc làm chăm sóc cây: nhổ cỏ, tưới nước, bắt sâu

+ Các bạn nhổ cỏ để làm gì: (Các bạn nhổ cỏ để cho vườn cây dẹp)

+ Các bạn tưới nước cho cây để làm gì? (Các bạn tưới nước để chống lớn, tươi tốt.)

- GV nhận xét

Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau.

Những cây thông có dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng mưa Lá thông như một chiếc kim dài và xanh bóng Mỗi khi gió thổi, cả rừng thông vi

vu reo lên cùng gió, làm cho ta không khỏi mê say

Người ta trồng thông chủ yếu để lấy gỗ và nhựa Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu

Dựa vào đoạn văn trên em hãy cho biết:

a Thân cây thông như thế nào?

b Lá thông có đặc điểm gì?

c Người ta trồng cây thông để làm gì?

- HS làm bài vào vở, 1HS lên chữa bài

- GV nhận xét

- GV chấm bài và nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: (2')

- HS cùng GV hệ thống lại bài học

- GV nhận xét giờ học

Luyện Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố việc ghi nhớ cách so sánh các số có ba chữ số

II Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2')

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w