Giáo viên nhận, xét chốt ý: Đối tượng miêu tả được dùng làm phương tiện biểu cảm:Cây tùngCứng cỏi,cây liễuMiềm mại ,cây phượnggắn với kỉ niệm tuổi học trò ,cây đào Gắn với mùa xuân Mục đ[r]
Trang 1Tuần 6 Tiết 21 đến tiết 24 -Côn Sơn ca; Hướng dẫn đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra;
-Từ Hán Việt (tiếp);
-Đặc điểm văn bản biểu cảm;
-Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
Ngày soạn:20/9/2010 Ngày dạy:27/92/10/2010
Tiết 21.CÔN SƠN CA
(Học chính thức )(Nguyễn Trãi) BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA (Tự học có hướng dẫn)(Trần Nhân Tông)
I.Mức độ cần đạt.
-Cảm nhận được sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua một đoạn trích được dịch theo thể thơ lục bát
-Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt
II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1 Kiến thức:
-Sơ giảng về tác giả Nguyễn Trãi,Trần Nhân Tông
-Sơ bộ về đặc điểm thơ lục bát và thơ thất ngôn đường luật
-Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản,tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức
2 Kĩ năng:
-Nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
-Thấy được sự tinh thế trong việc lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương
III.Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Trang 21 Ổn định tổ chức: Kiểm diện
về sĩ số,vệ sinh 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
-Đọc thuộc lòng phần dịch thơ bài sông
núi nước Nam? Nêu nội dung của bài?
-Đọc thuộc lòng phần dịch thơ bài Phò
giá về kinh? Nêu nội dung của bài?
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:1p giới thiệu
những nét nổi bật về Nguyễn Trãi dẫn
dắt vào bài
Hoạt Động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung.4p
Giáo viên đọc mẫu văn bản
Lưu ý :Đọc bài thơ với chất giọng ung
dung, chậm rãi.Nhịp 2/2 hoặc 4/4
-Em biết gì về Nguyễn Trãi?
-Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài này ?
-Bài thơ thuộc thể thơ gì?
-Học sinh giải thích một số từ :côn sơn
,thông,nêm, râm
Hoạt Động 2: Hướng dẫn học sinh
đọc –hiểu văn bản.13p
-Với đoạn thơ này ,những điều cần
được phân tích làm rõ là gì ?
-Từ ta có mặt trong bài thơ mấy lần
?Ta là ai ,nhân vật ta đã làm gì ở côn
sơn?
-Qua những điều tìm hiểu hình ảnh của
Nguyễn Trãi(Ta) tâm hồn của ông
được thể hiện như thế nào ?
Giáo viên.Nguyễn Trãi đang sống
trong những giây phút thảnh thơi,thả
-Học sinh trả bài
–Học sinh chú ý đọc lại
-Học sinh dựa vào chú thích trình bày
Thơ lục bát 6/8 -Dựa vào chú thích trình bày
-Học sinh đọc diễn cảm bài thơ
Cảnh sống và tâm hồn của Nguyễn Trãi; Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi
+Ta lặp lại 5 lần +Ta là Nguyễn Trãi +Nghe tiếng suối ,ngồi trên đá,tìm bóng mát ,ngâm thơ nhàn
-Học sinh trình bày
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
BÀI CA CÔN SƠN A.Tìm hiểu chung.
1 Tác giả
Nguyễn Trãi (1380 1442) hiệu là Ức Trai Ông được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới (1980) Ông để lại nhiều tác phẩm
“Bình ngô đại cáo, Ức trai thi tập”
2.Tác phẩm :
Bài thơ được sáng tác khi ông sống ẩn dật ở Côn Sơn(1440-1442)
B Đọc hiểu văn bản I.Nội dung.
1.Cảnh sống và tâm hồn của Nguyễn Trãi:
-Ta -Nghe tiếng hát -Ta- ngồi trên đá
-Ta tìm bóng mát
-Ta ngâm thơ nhàn
Nguyễn Trãi đang sống trong những giây phút thảnh thơi,đang thả hồn
Trang 3hồn vào cảnh trí côn sơn một Nguyễn
Trãi rất thi sĩ
-Qua đoạn trích này ,cảnh trí Côn Sơn
đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi
như thế nào ?
Giáo viên giảng:Côn sơn rất đẹp Côn
Sơn có cảnh thiên nhiên khoáng đạt,
thanh tĩnh, nên thơ, ở đây có suối chảy
rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng trúc
xanh che nắng mặt trời tạo nên một
khung cảnh cho thi nhân ngâm thơ
nhàn một cách thú vị
-Tại sao dưới ngòi bút của Nguyễn
Trãi, Côn Sơn lại trở nên sống động
nên thơ như thế?
-Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý
thơ?
Giáo viên.Sự giao hòa, hòa nhập giữa
cảnh và người
Giáo viên liên hệ môi trường trong lành
của Côn Sơn để giáo dục học sinh
-Nghệ thuật được sử dụng trong bài ?
Giáo viên nhận xét chốt ý ,ghi bảng
-Cho biết ý nghĩa thể hiện trong toàn
văn bản?
Giáo viên ghi bảng
Hoạt Động 1:Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung.4p
Côn Sơn rất đẹp
Nguyễn Trãi có tâm hồn gợi mở, yêu thiên nhiên
Cứ một câu tả cảnh thì một câu nói về hoạt động trạng thái của con người
-Học sinh trình bày
-Học sinh trình bài sau khi cảm nhận
vào cảnh trí Côn Sơn một Nguyễn Trãi rất thi sĩ
2.Cảnh trí côn sơn
Cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,thanh tĩnh nên thơ :Có suối nước,đá rêu phơi,ghềnh thông ,trúc,
3.Nghệ thuật
-Sử dụng từ xưng hô
‘’ta’’
-Đan xen các chi tiết cảnh
và người
-Sử dụng các biện pháp so sánh,điệp ngữ
-Giọng điệu nhẹ nhàng,
êm ái
4.Ý nghĩa văn bản
Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao và tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
(Tự học có hướng dẫn)
A.Tìm hiểu chung:
-Tác giả:Trần Nhân Tông
Trang 4Giáo viên đọc mẫu văn bản
Lưu ý học sinh: Giọng chậm rãi, ung
dung, thanh thản, ngắt nhịp 4/3, 2/ 2/ 3
-Cho biết và nét về tác giả, tác phẩm?
Hoạt Động 2: Hướng dẫn học sinh
đọc –hiểu văn bản.13p
-Cảnh vật được miêu tả ở thời điểm
nào trong ngày?
-Cảnh tượng chung ở phủ Thiên
Trường lúc đó ra sao?
-Tại sao cảnh vật dường như có, dường
như không?
-Bức tranh quê được tác giả gợi tả ở
đây hình ảnh nào để lại ấn tượng cho
em nhiều nhất
Giáo viên.Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn
trâu về nhà; Cò trắng từng đôi sà xuống
giữa cánh đồng đã vắng người
-Em có nhận xét gì về bức tranh quê?
Giáo viên nhận xét,chốt ý
-Qua những chi tiết hình ảnh được
miêu tả trong bài thơ, cảnh làng quê
vào buổi chiều ở phủ Thiên Trường
trông ra nhìn chung như thế nào?
Giáo viên:Một làng quê thanh bình,
trầm lặng, trầm lặng mà không quạnh
hiu vì ở đây vẫn hé ra sự sống con
người trong sự hòa hợp với cảnh thiên
nhiên - cảnh chiều ở thôn quê được
phát họa rất đơn sơ nhưng vẫn đậm đà
sắc quê, hồn quê
-Em hiểu gì về tâm hồn tác giả trước
-Học sinh trình bày
Lúc chiều về, sắp tối
-Dựa vào chú thích trình bày
-Học sinh trình bày
Xóm trước thôn sau đã bắt đầu chìm vào sương khói
Bởi cảnh vật bị màu sương, làn khói bao phủ nên lúc mờ lúc tỏ
-Học sinh trình bày
Một bức tranh đẹp, cảnh
có màu sắc, âm thanh tiêu biểu cho cảnh đồng quê lúc về chiều, cảnh còn gợi cho ta thấy một cuộc sống
êm ả thanh bình
Tác giả là một vị vua có
(1258-1308) tên thật là Trần Khâm
-Tác phẩm:Bài thơ được sáng tác trong dịp vua Trần Nhân Tông về thăm quê
B Đọc-Hiểu văn bản: 1.Nội dung
a Bức tranh cảnh vật làng quê thôn dã.
-Không gian ,thời gian -Ánh sáng màu sắc ,âm thanh
-Sự sống yên bình của thiên nhiên và của con người hòa quyện
b con người nhà thơ:
Trang 5cảnh tượng đó?
-Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng trong bài?
Giáo viên nhận xét,kết hơp ghi bảng
-Từ việc phân tích trên cho biết ý nghĩa
toàn văn bản?
Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.2p
4 Củng cố :2p
-Nêu nội dung bài Côn Sơn ca?
-Nêu nội dung bài Thiên trường vãn
vọng?
5.Dặn dò 1p
-Học thuộc cả hai bài thơ cùng
với bản phiên âm, bản dịch
-Soạn bài: “ Sau phút chia li
+Đọc trước văn bản và trả lời câu hỏi
trong phần Đọc hiểu văn bản
địa vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình Một điều không dễ
gì có được
Thảo luận nhóm 2p Đại diện nhóm trình bày
-Học sinh nêu cảm nhận của bản thân
-Học sinh trình bày
-cái nhìn ‘’vãn vọng’’ của
vị vua-thi sĩ
-Tâm hồn gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị -Xúc cảm sâu sắc
2.Nghệ thuật.
-Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối tạo nhịp thơ êm ái ,hài hòa
-Sử dụng phương thức miêu tả đậm chất hội họa làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thú vị
-Dùng cái hư làm nổi bậc cái thực-Khắc họa hình ảnh nên thơ,bình dị
3.Ý nghĩa văn bản
Bài thơ thể hiện tâm hồn thơ thắm thiết tình quê của
vị vua anh minh,tài đức Trần Nhân Tông
C.Hướng dẫn tự học
-Học thuộc lòng-đọc diễn cảm văn bản dịch thơ -Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong bài
Trang 6
Tiết 22 TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo)
I.Mức độ cần đạt
-Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa và yêu cầu về sử dụng từ Hán
Việt
-Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt,phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II.Trọng tâm kiến thức:
1 Kiến thức:
-Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản
-Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2 Kĩ năng:
-Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa,phù hợp với ngữ cảnh
-Mở rộng vốn từ Hán Việt
III.Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số HS,vệ
sinh lớp 1p
2 Kiểm tra bài cũ 5p
-Thế nào là đơn vị cấu tạo từ Hán Việt?
-Thế nào là từ ghép Hán Việt?Cho ví dụ?
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:1p.liên hệ với tiết trước gợi
dẫn học sinh tìm hiểu bài này
Hoạt động 1.Tìm hiểu chung.20p
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu việc sử dụng
từ Hán Việt
Gọi học sinh đọc mục 1 a,b SSGK/81
-Tại sao các câu dưới đây dùng các từ Hán
Việt in đậm mà không dùng các từ thuần
việt có nghĩa tương tự(Ghi trong ngoặc đơn
)?
Giáo viên nhận xét:Trong các từ in
đậm(Hán việt) nếu ta thay bằng các từ
thuần việt thì nó không tạo được sắc thái
trang trọng,thể hiện thái độ tôn kính
-Các từ Hán Việt in đậm tạo sắc thái gì cho
-Học sinh trả bài
-Học sinh đọc
-Học sinh trình bày
-Học sinh đọc mục 1b
A.Tìm hiểu chung I.Sử dụng từ Hán Việt 1.Sử dụng từ Hán việt
để tạo sắc thái biểu cảm.
Tác dụng của từ Hán Việt:
-Tạo màu sắc thái trang trọng,thể hiện thái độ tôn kính
-Tạo sắc thái tao nhã,tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ
-Tạo sắc thái cổ xưa
Trang 7đoạn văn?
Gọi học sinh giải thích các từ:
Kinh đô: nơi đóng đô của một triều đại
Yết kiến :đến thăm
Trẩm:vua xưng với thần dân
Bệ hạ:thần dân ,quần thần gọi vua
Thần :quan xưng với vua
Giáo viên giảng:Đây chính là những từ ngữ
cổ chỉ dùng trong xã hội phong kiến xưa
-Người ta dùng từ Hán việt để làm gì ?
Gọi học sinh đọc mục 2 SGK/82
-Theo em trong mỗi cặp câu sau đây câu
nào có cách diễn đạt hay hơn ?Vì sao?
Giáo viên nhận xét, chốt ý ghi bảng
+ Kì thi này con đạt loại giỏi Con đề nghị
mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng
đáng
Kì thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng
cho con một phần thưởng xứng đáng nhé
+ Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa
Ngoài sân trẻ em đang vui đùa
Giáo viên giảng:Câu 2 hay hơn vì câu thứ
nhất việc sử dụng từ Hán Việt đã làm cho
lời văn tiếng nói thiếu tự nhiên, không phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp vì không cần
thiết thì ta nên dùng từ thuần việt không
nên lạm dụng từ Hán Việt khi không cần
thiết
-Trong nói và viết khi gặp một từ thuần việt
,từ Hán việt đồng nghĩa thì ta sẻ giải quyết
như thế nào ?
-Ta có nên lạm dụng từ Hán việt không?
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh luyện
tập.11p
Gọi học sinh đọc bài tập 1 và hướng dẫn
học sinh làm
Tạo sắc thái cổ phù hợp bầu không khí xưa
-Học sinh trình bày
-Học sinh khái quát
-Học sinh đọc
-Học sinh thảo luận nhóm 2 phút trình bày
-Nhóm đại diện trình bày
Khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán việt nhưng không được lạm dụng
-Học sinh đọc và tìm hiểu trả lời
-Học sinh trả lời
2.Không nên lạm dụng
từ Hán việt.
cách sử dụng từ Hán Việt:
-Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Không nên lạm dụng từ Hán Việt khi nói ,viết
B.Luyện tập.
1.Điền từ thích hợp -Mẹ,thân mẫu
-Phu nhân ,vợ
-Sắp chết ,lâm chung -Giáo huấn ,dạy bảo 2.Vì từ Hán việt được cấu tạo từ yếu tố Hán việt,tiếng cấu tạo nên từ
Trang 8-Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán
việt để đặc tên người, tên địa lí ?
-Tìm trong đoạn văn những từ mang sắc
thái cổ xưa?
Hoạt động 3.Hướng dẫn học sinh tự
học.3p
4.Củng cố 3p
-Ta có nên lạm dụng từ Hán việt không?
-Từ Hán việt sử dụng nhắm mục đích gì ?
5.Dặn dò :1p
-Học bài ,xem nội dung bài học
-Làm bài tập 4
-Chuẩn bị bài ‘’Quan hệ từ’’
+Xem trước nội dung bài
+Xem ví dụ SGK
-Học sinh đọc đoạn văn
và trả lời
-Học sinh trình bày
từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
Vídụ;Trườngsơn:Trường
là dài.Sơn là núi Ngọn núi dài
3 Những từ ngữ tạo sắc thái cổ xưa: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần
C.Hướng dẫn học sinh
tự học.
-Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện trong các văn bản -Tìm các từ Hán Việt về môi trường
Trang 9Tiết 23 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
I.Mức độ cần đạt.
-Nắm được các đặc điểm của bài văn biểu cảm
-Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm
-Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào –đọc hiểu văn bản
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng.
1 Kiến thức:
-Bố cục của bài văn biểu cảm
-Yêu cầu của việc biểu cảm
-Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp
2 Kĩ năng:
Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm
II.Hướng dẫn thực hiện.
1 Ổn định lớp :Nắm sĩ số lớp
,vệ sinh 1p
2 Kiểm tra bài cũ:5p
-Thế nào là đặc điểm của văn biểu
cảm?
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:1p.để biểu đạt tình cảm
của mình,tình cảm trong bài văn biểu
cảm được thể hiện như thế nào?Văn
biểu cảm có đặc điểm gì ? –Tìm hiểu
bài hôm nay
Hoạt động 1.Tìm hiểu chung.21p
Gọi học sinh đọc văn bản ‘’Tấm
gương’’ và trả lời câu hỏi:
-Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm
gì ?
-Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài
văn đã làm như thế nào?
Giáo viên giảng.:Tác giả bài văn đã
mượn hình ảnh tấm gương làm điểm
tựa, vì tấm gương luôn luôn phản chiếu
-Học sinh trả bài
-Học sinh đọc văn bản
‘’Tấm gương’’và trả lời câu hỏi
Ngợi ca đức tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh, dối trá
Mượn hình ảnh Tấm gương làm điểm tựa
A.Tìm hiểu chung.
I.Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.
Trang 10trung thành mọi vật xung quanh Nói
với gương, ca ngợi gương là gián tiếp
ngợi ca người trung thực
-Bố cục bài văn gồm mấy phần ?Mở bài
thân bài có quan hệ với nhau như thế
nào ?
-Phần thân bài nêu lên những ý gì ?
Giáo viên giảng.:Nội dung bài văn là
biểu dương tính trung thực Hai Ví dụ
về một người đáng trọng và một người
đáng thương Nhưng nếu soi gương thì
gương cũng không vì tình cảm mà nói
sai sự thật
-Tình cảm và sự đánh giá của tác giả
trong bài có rõ ràng, chân thật
không?điều đó có ý nghĩa như thế nào
đối với giá trị của bài văn?
-Mỗi bài văn biểu cảm phải diễn đạt
như thế nào?
Giáo viên nhận xét,ghi bảng
-Đoạn văn biểu cảm tình cảm gì ?Tình
cảm ở đây biểu cảm trực tiếp hay gián
tiếp?Dựa vào đâu mà em nhận xét như
vậy?
Giáo viên nhận xét ,chốt ý
Giáo viên nhận xét :Thể hiện tình cảm
cô đơn,cầu mong sự giúp đỡ và cảm
thông
Tình cảm biểu hiện trực tiếp
Dựa vào dấu hiệu:Tiếng kêu ,lời than…
-Hãy cho biết để biểu đạt tình cảm
người viết làm như thế nào ?
-Tình cảm trong bài văn phải như thế
nào ?
Giáo viên nhận xét ghi bảng
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh
luyện tập.10p
-Gọi học sinh đọc bài tập 1 và trả lời
-Học sinh đọc mục c và trả lời câu hỏi:
MB:Đoạn đầu KB:Đoạn cuối
các đức tính của Tấm gương
-Gọi học sinh đọc mục d
Rõ ràng chân thật không thể bác bỏ
-Học sinh trình bày
-Học sinh đọc đoạn văn 2
và trả lời câu hỏi
-Học sinh thảo luận nhóm 2 phút
-Học sinh trình bày kết quả của nhóm
-Học sinh trình bày
-Học sinh đọc
-Mỗi bài văn biểu cảm phải tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu có thể biểu cảm trực tiếp và gián tiếp
-Để biểu đạt tình cảm ,người viết có thể:
+Chọn hình ảnh có ý nghĩa
ẩn dụ tượng trưng để biểu đạt tình cảm
+Thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm ,cảm xúc trong lòng -Tình cảm thể hiện phải trong sáng ,chân thực
B.Luyện tập.
a
-Khêu gợi nỗi buồn phải xa