Bài tập 2: Bài tập 2:Xác định và nêu công dụng của các trạng ngữ HS tự làm được tách thành câu riêng?. Bài tập nâng cao Bài tập nâng cao Sớm sớm--> chỉ thời gian Tìm và cho biết tên gọi [r]
Trang 1TUAÀN :
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thàng câu riêng
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
b Kỹ năng sống
- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại Trạng ngữ theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về Trạng ngữ
3 Thái độ:
- Sử dụng trạng ngữ đúng hoàn cảnh nói, viết tăng thêm ý nghĩa cho sự diễn đạt
B Chuẩn bị:
* GV:
* HS:
C Tiến trình bài học
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Về ý nghĩa, TN được thêm vào câu để làm gì ? Cho VD ?
- Về hình thức, TN có thể đứng ở những vị trí nào trong câu ? Cho VD ?
- Tìm trạng ngữ và chỉ rõ ý nghĩa trạng ngữ trong câu:
Từ đó, oán nặng , thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh sơn Tinh
Từ đó, hằng năm -> chỉ thời gian
Oán nặng , thù sâu -> nguyên nhân
3 Bài mới
GV: Xác định và cho biết tên gọi của trạng ngữ trong
các ví dụ SGK
HS: - Thường thường, vào khoảng đó => Thời gian
- Sáng dậy => Thời gian
- Trên giàn thiên lí => Chỉ địa điểm
- Chỉ độ tám chín giờ => Chỉ thời gian
- Trên nền trời trong xanh => Địa điểm
- Về mùa đông => Thời gian
=> Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu
trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được
đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm cho câu văn,
bài văn mạch lạc
GV: Vì sao không nên hoặc không thể lược bỏ trạng
ngữ ?
HS: Bổ sung thời gian miêu tả chính xác
GV: Trạng ngữ có vai trò gì trong việc sắp xếp các luận
cứ ?
HS: Tạo tính liên kết Giúp sắp xếp luận cứ theo trình
tự
GV: Trạng ngữ có công dụng gì ?
HS: Rút ra kết luận
Bài tập bổ trợ
Xác định và tên gọi của cặp câu sau:
I Tìm hiểu bài
1 Công dụng của trạng ngữ
a Ví dụ
b Ghi nhớ: SGK
Trang 2Tôi đi học , bằng xe đạp.
Bằng xe đạp, tôi đi học
GV: Câu in đậm có gì đặc biệt?
HS: Câu trên có hai trạng ngữ
+ để tự hào………của mình
+ Và để ………tương lai >Trạng ngữ tách thành câu
riêng
GV: Tách câu nhằm mục đích gì?
HS: + Nhấn mạnh ý nghĩa trạng ngữ 2
+ Tạo nhịp điệu cho câu văn
+ Có giá trị tu từ
Bài tập bổ trợ
Nhận xét về cách tách trạng ngữ thành câu riêng?
+ Vì ốm mệt, Nam không ăn gì cả, đã hai ngày rồi
>Vì ốm mệt, Nam không ăn gì cả Đã hai ngày rồi
+ Chị nói với tôi bằng giọng chân tình
> Chị nói với tôi Bằng giọng chân tình
HS:
Câu 1: Có 2 trạng ngữ:
+ Vì ốm mệt
+ Đã hai ngày rồi
Tách được: Nhấn mạnh thời gian Nam không ăn
Giúp câu gọn và rõ nghĩa hơn
Câu 2: Tách không được: câu không rõ nghĩa
Bài tập 1: Xác định và nêu công dụng của trạng ngữ?
Bài tập 2:Xác định và nêu công dụng của các trạng ngữ
được tách thành câu riêng?
Bài tập nâng cao
Tìm và cho biết tên gọi trạng ngữ Nhận xét tách về
cách tách trạng ngữ thành câu riêng?
“ Sớm sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa
ruộng vừa gặt quang… Rồi tháng mười qua Sớm sớm,
chỉ nghe tiếng đối đáp cúc cu cu … dịu dàng từ vườn
xa gọi lại”
2 Tách trạng ngữ thành câu riêng
a Ví dụ + để tự hào………của mình + Và để ………tương lai >Trạng ngữ tách thành câu riêng
b Ghi nhớ/ sgk
II Luyện tập:
Bài tập 1
a)+ Ở loại bài thứ nhất + Ở loại bài thứ hai >Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận
b) Đã bao lần ; Lần đầu tiên chập chững; Lần đầu tiên tập bơi;Lần đầu tiên chơi bóng bàn; Lúc còn học phổ thông; Về môn hoá >Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận
Bài tập 2:
HS tự làm
Bài tập nâng cao Sớm sớm > chỉ thời gian Sớm sớm > chỉ thời gian
Từ vườn xa gọi lại >nơi chốn Rồi tháng mười qua >Trạng ngữ tách thành câu riêng
4 Củng cố :
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm cho câu văn, bài văn mạch lạc
+ Nhấn mạnh ý nghĩa trạng ngữ 2
+ Tạo nhịp điệu cho câu văn
+ Có giá trị tu từ
Trang 3TUAÀN :
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Kiểm tra kiến thức học sinh qua các lĩnh vực: Rút gọn câu, câu đặc biệt, tìm trạng ngữ, xác định các loại trạng ngữ tìm được
2 Kỹ năng: Hs vận dụng các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu và vận dụng các kiến thức đã học,
đã biết để làm bài kiểm tra
3 Thái độ: Tự đánh giá kiến thức của mình qua việc thực hiện trả lời các câu hỏi của bài kiểm tra, từ
đó rút ra bài học cho mình Nghiêm túc trong làm bài kiểm tra
B Chuẩn bị:
GV:+ PT : SGK, SGV, các loại sách tham khảo có liên quan đến ngữ văn 7, đề kiểm tra và đáp án + PP : động não ; tái hiện ;…
+ DD : Học bài phần TV
HS: Học bài trước ở nhà, dụng cụ học tập.
C Tiến trình bài học
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới HOẠT ĐỘNG 2: đọc đề
HOẠT ĐỘNG 3: coi kiểm tra
HOẠT ĐỘNG 4:
- Thu bài
- Dặn dò
Trang 4TUẦN :
TIẾT :91 CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm đựơc các bước làm bài văn lập luận chứng minh
2 Kĩ năng
Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, dựng đoạn trong bài văn chứng minh
3 Thái độ
Chú ý vào phần tìm ý và lập dàn bài
B Chuẩn bị:
* GV:
* HS:
C Tiến trình bài học
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới
- GV : Yêu cầu hs đọc đề bài
- HS : Đọc kĩ đề bài sgk
Em hiểu câu tục ngữ muốn nĩi điều gì?
HS : Suy nghĩ, trình bày
GV : Lưu ý : ‘‘Chí’’ là hồi bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí,
nghị lực, sự kiên trì
HS : Ghi nhớ
Đề bài trên yêu cầu CM vấn đề gì ? Phạm vi dẫn chứng
lấy từ đâu ?
HS : + Cĩ ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện sẽ thành
tài
+ Dẫn chứng lấy từ đời sống, trong quá khứ, hiện tại,
trong nước, nước ngồi
GV : Khi tìm hiểu đề, tìm ý cần phải làm những gì ?
HS : Trao đổi, trình bày, xem kĩ phần (2) sgk 49
GV : Theo em hiểu, dàn bài của một bài văn CM cần
đảm bảo yêu cầu gì ?
HS : Trình bày nhiệm vụ từng phần
GV : Hướng dẫn hs viết bài và kiểm tra sửa lỗi
* Chú ý:
+ Cĩ 2 cách mở bài:
- Cách 1: Nêu vấn đề một cách trực tiếp
- Cách 2: Dẫn dắt tiếp cận vấn đề
+ Cần cĩ từ ngữ (hoặc câu) chuyển tiếp để tạo sự liên
kết giữa các đoạn, các phần
+ Kết bài, mở bài phải hơ ứng với nhau
HS : Lắng nghe, thực hiện
GV : Quy trình làm 1 bài NLCM cũng như một bài văn
NL, gồm 4 bước, nhưng vẫn cĩ những điểm riêng
HS: Đọc ghi nhớ (tr 50)
GV: cho hs so sánh 2 đề bài sgk
HS : Đọc kĩ 2 đề, so sánh
I Tìm hiểu bài
1 Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
Đề bài: (sgk 48).
Tìm hiểu đề và tìm ý.
+ Tìm hiểu đề :
- Xác định vấn đề cần CM
- Xác định phạm vi của dẫn chứng + Tìm ý :
- Xác định vấn đề cần triển khai thành mấy luận điểm
- Luận cứ cho mỗi luận điểm gồm những gì
Lập dàn bài:
a Mở bài:
- Dẫn dắt
- Nêu vấn đề (Câu tục ngữ, nhận định)
b Thân bài:
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
c Kết bài:
Nêu ý nghĩa của luận điểm
Viết bài:
Triển khai các luận điểm, luận cứ thành bài văn
Kiểm tra, sửa lỗi.
2 Ghi nhớ : sgk (50).
II Luyện tập :
Trang 5GV : Để triển khai bài viết theo em cần tập trung vào
mấy ý lớn ?
HS : Trao đổi, trình bày
GV : Các dẫn chứng ở đề này có gì giống và khác so với
đề phần I ?
HS : Nêu một số dẫn chứng cụ thể
GV : Nội dung từng phần như thế nào ?
HS : Trao đổi, trả lời
Mở bài
+ Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
+Bài học về sự kiên trì, bền bỉ được thể hiện trong câu
“ ”
Thân bài:
+ Giải thích ý nghĩa và bản chất của vấn đề
Hình ảnh sắt - kim
Ý nghĩa sâu sắc về sự kiên trì, 1 phẩm chất quý báu của
người dân VN
+ Luận chứng:
Kiên trì trong học tập, rèn luyện
Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
Kết bài:
+ Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầm quan trọng
của vấn đề
+ Bài học
-GV: Hướng dẫn hs tập viết đoạn
- HS : Tập viết đoạn văn
( Hoàn thiện đoạn mở hoặc một đoạn thân hoặc đoạn
kết Chú ý đặc trưng từng phần, tính liên kết )
Đọc trước lớp một số em
Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV : Tổng hợp Hướng dẫn hs luyện tập thêm ở nhà
- Khác:
+ Đề 1: Nhấn mạnh chiều thuận: Có ý chí
ắt thành công
+ Đề 2: Hai chiều thuận nghịch
- Nếu không có ý chí thì không làm được việc
- Đã quyết chí thì việc lớn đến mấy cũng thành công)
2 Lập dàn ý (Đề 1)
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Mở bài
+ Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
+Bài học về sự kiên trì, bền bỉ được thể hiện trong câu “ ”
- Thân bài:
+ Giải thích ý nghĩa và bản chất của vấn đề
H/a sắt - kim
Ý nghĩa sâu sắc về sự kiên trì, 1 phẩm chất quý báu của người dân VN
+ Luận chứng:
Kiên trì trong học tập, rèn luyện
Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
- Kết bài:
+ Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầm quan trọng của v.đ
+ Bài học
3 Viết đoạn.
4 Củng cố - dặn dò
? Cc bước làm bài văn NLCM? Tầm quan trọng của mỗi bước?
- Hòan thiện bài văn
- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh
Trang 6TUAÀN :
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gủi quen thuộc
2 Kỹ năng
- Tìm hiểu đề lập ý, lập dàn ý và viết các phần, dựng đoạn trong bài văn chứng minh
- Lựa chọn ppháp và thao tác lập luận lấy dẫn chứng khi tạo lập đoạn\
3 Thái độ
Trình bày một lập luận từ các dẫn chứng chân thật
B Chuẩn bị
- Hs: Bài soạn , sách tham khảo, dụng cụ học tập
- GV:+ PT : SGK, SGV, giáo án, bảng phụ và tư liệu ngữ văn 7
+ PP : phân tích
+ DD : học ghi nhớ sgk
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 KTBC:
- Em hãy phân biệt sự khác nhâu giữa nghị luận chứng minh trong thực tế và trong văn nghị bản nghị luận chứng minh?
- Đáp án: theo ghi nhớ SGK (trang 42)
3 Dạy bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã làm rất kĩ các bước làm một bài văn lập luận chứng minh Tiết học hôm
nay các em sẽ thực hành làm bài tập
GV : Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của hs, từ đó có hướng cho
tiết luyện tập
HS : Trình bày kết quả chuẩn bị ở nhà
GV : Yêu cầu hs đọc đề bài sgk
HS : Đọc kĩ đề bài
GV : Em hãy nhắc lại các bước cần làm bài văn lập luận
chứng minh
HS : Nhắc lại
GV: Hướng dẫn hs lần lượt tìm hiểu các bước làm bài lập
luận chứng minh
GV : Đề văn yêu cầu chứng minh vấn đề gì? Em hiểu hai câu
tục ngữ như thế nào ?
HS : Trao đổi, trình bày
GV : Nêu nhiệm vụ cụ thể của từng phần trong bố cục ?
HS : Thực hiên, trình bày
I Chuẩn bị.
II Luyện tập trên lớp.
* Đề bài Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “Uống nước nhớ nguồn”.
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Vấn đề cần CM: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng
- Yêu cầu lập luận CM: đưa ra và phân tích những chứng cớ thích hợp
- Tìm ý: + Diễn giải, giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ
+ Đưa ra những biểu hiện của đời sống thể hiện lòng biết ơn
(Dẫn chứng nêu theo trình tự thời gian)
2 Dàn bài:
- Mở bài:
+ Lòng biết ơn là 1 t/thống đạo
Trang 7GV : Tìm những biểu hiện trong cuộc sống chứng minh rằng
nhân dân ta từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lý đó?
HS : Chọn những biểu hiện trong mục (c) sgk, tr 51
+ Thái độ cung kính, mến yêu: trong khi học, ngày lễ tết,
suốt cuộc đời
+ Học giỏi để trả nghĩa thầy
Dẫn chứng:
+ Học trò thầy Chu Văn An dám lấy cái chết để cứu dân trả
ơn thầy (Ca dao, tục ngữ: “Muốn sang thầy”, “Không thầy
nên”, “ Nhất tự vi sư, ”)
HS : Cả lớp cùng tham gia lập dàn bài cho bài văn
GV : Nhận xét, tổng hợp.Chia nhóm hs viết đoạn văn
HS : Viết theo yêu cầu : Một số nhóm viết Mở bài, một số
nhóm viết Kết bài, còn lại viết đoạn trong Thân bài
Lưu ý: Đoạn văn rõ ràng, ngắn gọn, cố gắng theo nhiều cách
HS : Viết bài, trao đổi bài, nhận xét chéo Một số nhóm trình
bày trước lớp
Cả lớp nhận xét, bổ sung
GV : Tổng hợp, hướng dãn hs luyện tập ở nhà
HS : Lắng nghe, ghi nhớ
đúc kết qua câu tục ngữ “Ăn quả .”
- Thân bài:
+ Giải thích câu tục ngữ.
+ Lòng biết ơn của con cháu với ông bà tổ tiên.
Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ con”, “Đói lòng ăn hột chà là răng”
+ Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo.
+ Lòng biết ơn các anh hùng có công với nước.
Sống xứng đáng với truyền thống vẻ vang của cha ông
Giúp đỡ gđ có công, tạo điều kiện về công việc, xây nhà tình nghĩa, thăm hỏi
- Kết bài:
+ Khẳng định câu tục ngữ là lời khuyên răn có ý nghĩa sâu sắc + Biết ơn là 1 t/c thiêng liêng, rất
tự nhiên
+ Bài học: Cần học tập, rèn luyện
3 Viết bài:
- Viết đoạn Mở bài
- Viết đoạn Kết bài
- Viết đoạn phần Thân bài
- Gọi học sinh đọc đoạn Mở bài và Kết bài đã làm
- Học sinh khác đọc đoạn chứng minh bằng lí lẽ
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Các em về nhà học thuộc lòng phần đã tìm hiểu
- Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn cho đề bài đã tìm hiểu ở trên
- Soạn bài tiếp theo “Đức tính giản dị của Bác Hồ”