Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Trình bày kết quả điều tra a Muïc tieâu: HS bieát taùn thaønh vaø hoïc taäp những người biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.. Không đồng ý với những ngư[r]
Trang 1Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010
Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 57
Bài: BUỔI HỌC THỂ DỤC
I MỤC TIÊU
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: gà tây, bò mộng, chật vật.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền
Rèn Hs
- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: Đê-rốt-ti, Cô-rét-ti, Nen-li ……
- Giáo dục Hs có thái độ cẩn thận trước khi làm việc
B Kể chuyện.
- Hs dựa vào trí nhớ, biết nhập vai, kể tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Cùng vui
chơi”
+ Hs chơi đá cầu vui và khéo như thế
nào?
- GV nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng
các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng
ở câu dài.
b) Cách tiến hành:
Trang 2 Gv đọc mẫu bài văn
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
trong bài
- Giúp Hs giải thích các từ mới: gà tây,
bò mộng, chật vật.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một Hs đọc cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
a) Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài.
b) Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm các đoạn và
trả lời câu hỏi( SGK)
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt
đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy
giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố
sức leo Cậu rướn người lên, thế là nắm
chặt.
+ Thầy giáo khen cậu giỏi, khuyên cậu
xuống, nhưng cậu còn muốn đứng thẳng
trên xà và những bạn khác Thế là cậu
đứng thẳng người lên, thở dốc, mặt rạng
rỡ vẽ chiến thắng.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
a) Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn
bài theo lời của từng nhân vật
b) Cách tiến hành:
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm +TLCH( SGK)
Hs thi đọc diễn cảm truyện
4 Hs thi đọc đoạn 3
Trang 3Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4
đoạn của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Mục tiêu: Hs kể lại câu chuyện bằng
lời của một nhân vật.
b) Cách tiến hành:
- Gv cho Hs yêu cầu Hs chọn kể lại câu
chuyện theo lời một nhân vật
- Gv nhắc Hs chú ý nhập vai kể lại theo
lời nhân vật
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể
hay, tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
Hs kể chuyện theo lời nhân vật
Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện Từng cặp Hs kể chuyện
Một vài Hs thi kể trước lớp
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 146
Bài: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU
- Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó
- HS vận dụng tính được diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
- HS ham thích học toán
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số hình chữ nhật có kích thước 3cm + 4cm, 6cm + 5cm, 20cm + 30cm; bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên sửa câu a, b bài tập 3
trong SGK - 1 HS lên giải bài tập 4
- HS lên sửa bài, cả lớp nhận xét bằng
bảng đ/s
Giải
Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn
diện tích tờ giấy màu đỏ là:
300 - 280 = 20 (cm2)
Đáp số: 20cm2
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính
diện tích hình chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết cách xây dựng quy
tắc tính diện tích hình chữ nhật.
b) Cách tiến hành:
- GV đưa trực quan hình chữ nhật có
chiều rộng 3cm, chiều dài 4cm (như
trong SGK) và đưa ra các yêu cầu:
+ Tính số ô vuông trong hình?
+ Biết 1 ô vuông có diện tích 1cm2
Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông?
Vậy ta có thể thực hiện tính diện tích
như sau:
4 3 = 12 (cm 2 )
- HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi:
+ Hình chữ nhật có 12 ô vuông :
4 3 = 12 (ô vuông)
+ Hình chữ nhật có diện tích 12cm2
- HS thấy được 4 chính là số xăng-ti-mét của chiều dài và 3 chính là
Trang 512cm 2 là diện tích hình chữ nhật
ABCD.
Vậy muốn tính diện tích hình chữ
nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều
rộng (cùng đơn vị đo).
- GV có thể đưa ra một số hình chữ nhật
có kích thước chiều dài, chiều rộng Yêu
cầu HS tính diện tích
Hoạt động 2: : Thực hành
a) Mục tiêu: HS vận dụng quy tắc vừa
học vào giải toán.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 2
+ Gọi HS đọc đề và yêu cầu HS tự làm
bài
Tóm tắt
Chiều rộng : 5 cm
Chiều dài : 14 cm
Diện tích : ?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học
sinh
Bài tập 3
+ Gọi HS đọc đề và hỏi: Em có nhận xét
gì về chiều dài và chiều rộng hình chữ
nhật trong phần b?
+ Vậy muốn tính được diện tích của hình
chữ nhật b, chúng ta phải làm gì trước?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
số xăng-ti-mét chiều rộng hình chữ nhật
- HS nhắc lại quy tắc
- HS nêu yêu cầu bài
- Một số HS nhắc lại
- HS làm bài
+ Học sinh đọc đề trong SGK, 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật là :
14 x 5 = 70 (cm2) Đáp số : 70 cm2
+ HS đọc đề và trả lới: Chiều dài và chiều rộng không cùng một đơn
vị đo
+ Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-mét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
a) Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm2) b) Đổi 2 dm = 20 cm
Trang 63 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 9 = 180 (cm2)
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 29 Bài: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu:
Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống của con người Nước dùng trong sinh hoạt
(ăn,uống…) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Quý trọng nguồn nước Có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước,Tán thành
và học tập những người biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Không đồng ý với những
người lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
Thực hành tiết kiệm nước, vệ sinh nguồn nước
Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
4 tranh (ảnh) chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền
biển) Aûnh chụp dùng trong hoạt động 2- )a,
Tranh, bảng phụ (Hoạt động 3- tiết1)
Giấy khổ to, bút dạ (Hoạt động 1- tiết2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 7gian
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài cũ 2 em
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Trình bày kết quả điều
tra
a) Mục tiêu: HS biết tán thành và học tập
những người biết tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước Không đồng ý với những
người lãng phí và làm ô nhiễm nguồn
nước
b) Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia nhóm Yêu cầu các
HS căn cứ vào kết quả phiếu điều tra
của mình để điền vào bảng báo cáo của
nhóm Mỗi nhóm được phát 4 bảng báo
cáo có nội dung:
Bảng 1: Những việc làm tiết kiệm nước
ở nơi em sống
Bảng 2: Những việc làm gây lãng phí
nước
Bảng 3: Những việc làm bảo vệ nguồn
nước nơi em sống
Bảng 4: Những việc làm gây ô nhiễm
nguồn nước-
- Yêu cầu các nhóm lên dán thành 4
nhóm ở trên bảng và yêu cầu HS nộp
các phiếu điều tra của cá nhân
+ Nhóm 1: Tiết kiệm nước (Là bảng liệt
kê những việc làm tiết kiệm nước của
các nhóm)
+ Nhóm 2: Lãng phí nước
+ Nhóm 3: Bảo vệ nguồn nước
+ Nhóm 4: Gây ô nhiễm nguồn nước
- Chia nhóm, nhận 4 tờ báo cáo
HS lần lượt viết lại kết quả từ phiếu điều tra của mình vào bảng báo cáo của nhóm (ý trùng thì không ghi nũa)
- Dán kết quả của nhóm vào đúng
nhóm trên bảng và nộp phiếu điều tra cho GV
- Dựa trên kết quả chung tự rút ra
nhận xét
- Một vài HS trả lời
Trang 8- Giúp HS rút ra nhận xét chung về
nguồn nước nơi các em đang sống đã
được sử dụng tiết kiệm hay còn lãng phí,
nguồn nước được bảo vệ hay ô nhiễm
- Yêu cầu HS hãy nêu một vài việc các
em có thể làm để tiết kiệm nước và bảo
vệ nguồn nước
- Kết luận: Chúng ta phải thực hiện tiết
kiệm nướcvà bảo vệ nguồn nước để bảo
vệ và duy trì sức khoẻ cuộc sống của
chúng ta
Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình huống
a) Mục tiêu: HS có kĩ năng thực hiện một
số hành động thể hiện việc làm bảo vệ
nguồn nước
b) Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận tìm
cách xử lí tình huống và sắm vai thể
hiện
+ Tình huống 1: Em và Nam cùng nhau
đi dọc bờ suối Bổng Nam dừng lại,nhặt
một vỏ hộp thuốc sâu quẳng xuống sông
cho nó trôi bập bềnh Nam còn nói:
”Nước sạch ở đây chẳng bao giờ bịbẩn
đâu, chỗ này bị bẩn rồi sẽ trôi đi chỗ
khác, chẳng việc gì phải lo”- Trong
- Một vài HS nhắc lại
- Các nhóm thảo luận tìm giải đáp
cho từng trường hợp
Chẳng hạn:
+ Trường hợp 1: Giải thích cho
Nam rằng làm như thế sẽ làm cho những người ở phía dưới nguồn phải dùng nước ô nhiễm Như thế là không tốt Em sẽ cùng Nam vớt hộp lên vứt vào đống rác nếu không em có thể làm một mình và nhờ cô giáo nhắc nhở bạn Nam)
+ Trường hợp 2: Xem chỗ rò rỉ to
hay nhỏ Nếu nhỏ nhờ người bịt lại rồi đi báo cho thợ sữa chữa Giải thích cho An nghe về sự cần thiết phải tiết kiệm nước
- 1 vài nhóm lên sắm vai thể hiện
tình huống và cách giải quyết của nhóm
- Các nhóm khác bổ sung, nhận
xét
Trang 9trường hợp đó, em sẽ làm gì?(hoặc nói
gì?)
+ Tình huống 2: Mai và An đang đi trên
đường phố thì phát hiện 1 chỗ ống nước
sạch bị rò rỉ Nước chảy ra khá nhiều và
nhanh Mai định dừng lại xem xét thì An
cau lại: ”Oâi dào, nước này chẳng cạn
được đâu Cậu lo làm gì cho mệt” Nếu
em là Mai em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày cách xử lí
- Nhận xét, kết luận:
Nước sạch có thể bị cạn và hết
Nướcbẩn có thể ảnh hưởng đến sức
khoẻ- Do đó ta phải tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước Phê phán hành vi tiêu
cực,ủng hộ và thực hiện tiết kiệm bảo vệ
nguồn nước
Nước là nguồn sống của chúng ta, bảo
vệ nước tức là bảo vệ và duy trì sự sống
trên Trái Đất
- Bắt nhip bài”Tổ quốc Việt Nam xanh
ngát…”
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Thứ ba ngày 06 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 29 Bài: BUỔI HỌC THỂ DỤC
I MỤC TIÊU
dục”
- Biết viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/x, in/inh
Trang 10Làm bài chính xác Viết đúng các tên riêng nước ngoài: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt
đầu bằng chữ n/l.
- Gv và cả lớp nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
a) Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở.
b) Cách tiến hành:
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu
gì?
+Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti,
Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, khuỷu tay,
rạgn rỡ
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép
Các chữ cái đầu bài, đầu đoạn, văn, tên riêng của bài
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 11- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
a) Mục tiêu: Giúp Hs biết viết những
tiếng có âm, vần dễ lẫn s/x, in/inh.
b) Cách tiến hành: + Bài tập 2: - Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài - Gv mời 1 bạn đọc cho 3 bạn lên bảng viết tên riêng các bạn Hs trong truyện - Gv nhận xét, chốt lại: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li + Bài 3. - Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân - Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc kết quả - Gv nhận xét, chốt lại: a) : nhảy xa, nhảy sào, sới vật b) : điền kinh, truyền tin, thể dục thể hình 3 Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo Một Hs đọc yêu cầu của đề bài 3 Hs lên bảng viết tên riêng có trong truyện Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân 2 Hs lên bảng thi làm bài Hs nhận xét RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 2 Môn: Tập viết Tiết (CT): 29 Bài: Ơ ch ữ Hoa T (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Trang 12Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa T (Tr) Viết tên riêng Trường Sơn bằng chữ
cở nhỏ
Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu viết hoa T (Tr)
Các chữ Trường Sơn và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ T (Tr) hoa
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu
tạo và nét đẹp chữ T (Tr)
b) Cách tiến hành:
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ T (Tr)
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con
chữ, hiểu câu ứng dụng.
b) Cách tiến hành:
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài: T, (Tr), S, B
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chư õ : T(Tr)
- Gv yêu cầu Hs viết chữ T (Tr) bảng
con
Hs luyện viết từ ứng dụng
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con