Dạy bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học - Nghe giới thiệu bài.. b Hoạt động 1: Làm viẹc với SGK * MT: Nhaän bieát moät soá cô qu[r]
Trang 1Tuần: 14
2 27 Tập đọc - Người lên lạc nhỏ – HT<TGĐĐ HCM
3 14 Kể chuyện - Người liên lạc nhỏ
Hai
15 / 11
5 14 Đạo đức - Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (tiết
1)
1 27 Thể dục - Ôn bài thể dục phát triển chung
2 27 TN - XH - Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
3 27 Chính tả - Nghe – viết: Người liên lạc nhỏ
Ba
16 / 11
2 14 LTVC - Ôn về từ chỉ đặc diểm Ôn tập câu: Ai thế nào?
3 14 Mĩ thuật - Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật nuôi quen thuộc
Tư
17 / 11
1 28 Thể dục - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
3 69 Toán - Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
Năm
18 / 11
4 28 TN - XH - Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống (tiếp theo)
1 28 Chính tả - Nghe – viết: Nhớ Việt Bắc
2 14 Âm nhạc - Học hát bài: Ngày mùa vui (lời 1)
3 14 Tậâp làm văn- N - K: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động
4 70 Toán - Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
Sáu
19 / 11
Trang 2Thứù hai ngày 15 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 27 - 14 Bài: Người liên lạc nhỏ
HT<TGĐĐ HCM – Liên hệ
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
A- Tập đọc:
1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các từ: lững thững, huýt sáo, tráo
trưng, thản nhiên…
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Nắm được nội dung truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm
khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.
B- Kể chuyện:
1/ Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, kể tiếp lời bạn
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- HT<TGĐĐ HCM: Bác Hồ luôn chăm lo, bồi dưỡng thế hệ trẻ Sự quan tâm và
tình cảm của Bác đối với anh Kim Đồng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TẬP ĐỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: KT HS về bài Cửa Tùng.
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Giới thiệu chủ điểm: Anh em một nhà
- Truyện đọc Người liên lạc nhỏ.
b) Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Nghe giới thiệu
- Quan sát tranh và kể về anh hùng Kim Đồng
- Lắng nghe, tập nhận xét giọng đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
Trang 3- Nhắc nhở để HS sửa lỗi phát âm, ngắt
nghỉ hơi đúng
- Nhận xét
c) HD tìm hiểu bài:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một
ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch
- HT<TGĐĐ HCM: Ông ké trong bài
chính là Bác Hồ Bác Hồ luôn chăm lo,
bồi dưỡng thế hệ trẻ
- HD nêu nội dung
d) Luyện đọc lại:
- Chọn, đọc diễn cảm đoạn 3 rồi HD
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
- Nhận xét
- Đọc từng đoạn nối tiếp
+ Luyện đọc từ Giải nghĩa các từ
- Đọc từng đoạïn trong nhóm
- Đọc ĐT đoạn 1, 2, 4; đoạn 3, một em đọc
+ Bảo vệ các cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng dễ hoà đồng, dễ che mắt địch, làm cho ông cụ giống người địa phương
+ Đi rất cẩn thận: Kim Đồng đi trước, gặp điều bất ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké tránh vào ven đường
+ Nhanh trí: bình tĩnh huýt sáo; địch hỏi, trả lời: “Đón thầy mo…”, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp + Dũng cảm: còn nhỏ mà dám làm các công việc quan trọng và nguy hiểm
- Cảm nhận được tình cảm và sự quan tâm của Bác đối với anh Kim Đồng.
- Nêu được nội dung
- Nghe, nhận xét cách đọc
- Thi đọc đoạn
- Thi đọc toàn bài
- Nhận xét, bình chọn
KỂ CHUYỆN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Dựa theo 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn truyện để kể lại toàn bộ truyện
2 HD kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện:
- HD HS nhớ và kể từng đoạn theo tranh
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
- Nhận xét về nội dung và cách thể hiện
- Nghe và tìm hiểu yêu cầu
- Quan sát và nêu nội dung từng tranh
- 4 HS kể mẫu 4 đoạn theo tranh
- Kể trong nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
4 Củng cố: - Qua câu chuyện, em cảm thấy gì về anh Kim Đồng?
- Nhậïn xét tiết học
Trang 45 Dặn dò: - Dặn HS kể lại cho người thân nghe.
Toán Tiết: 66
Bài: Luyện tập
I- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng được để so sánh và giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vài đồ dùng học tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Cân đĩa, cân đồng hồ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: HS nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học và đọc một vài số đo.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Luyện tập
b) Thực hành:
Bài 1: <, >, = ?
- Nhận xét
Bài 2:
- HD HS nêu được các bước giải
- Nhận xét, cho HS sửa bài
Bài 3:
- HD thêm cho HS hiểu
- Chấm một số vở, nhận xét
Bài 4: Thực hành cân đồ vật
- Quan sát, giúp đỡ thêm
- Nghe giới thiệu
- Tự làm vào vở, 1 em trình bày ở bảng
- Nhận xét, nêu cách làm và sửa bài
- Đọc yêu cầu đề, nêu cách giải rồi giải
Bài giải:
4 gói kẹo cân nặng là:
130 + 4 = 520 ( g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520 + 175 = 695 ( g )
Đáp số: 695 gam
- Đọc yêu cầu đề, thảo luận nhóm 4, nêu cách giải rồi giải
Bài giải:
1 kg = 1000 g Số đường còn lại cân nặng là:
1000 – 400 = 600 ( g )
Mối túi đường nhỏ cân nặng:
600 : 3 = 200 ( g )
Đáp số: 200 gam
- Trao đổi chéo vở kiểm tra
- Thực hành cân đồ vật, ghi lại khối lượng vật đó và so sánh khối lượng
Trang 54 Củng cố: - Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm; tập cân đồ vật
Trang 6Đạo đức Tiết: 14 Bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
I/ MỤC TIÊU:
1 – HS nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
- HS khá, giỏi biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
2 HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng những việc làm phù họp với
khả năng trong cuộc sống hàng ngày
3 HS có thái độ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:
- Vở BT Đạo đức 3
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện tấm gương về chủ đề bài học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Nhận xét về sự tham gia việc lớp việïc trường của HS
3 Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học (Tiết 1)
- Nêu câu ca dao hay tục ngữ về quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm, láng giềng
b) Hoạt động 1: Phân tích chuyện
* MT: HS biết được một số biểu hiện về quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng
* TH: - Kể chuyện Chị thuỷ của em
- HD đàm thoại (BT 1): + Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng?
* Kết luận: Ai cũng có lúc khó khăn, hoạn nạn Những lúc
đó rất cần có sự thông cảm, giúp đỡ của những người xung
quanh Vì vậy, không chỉ người lớn mà trẻ em cũng quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng việc làm vừa sức
c) Hoạt động 2: Đặt tên tranh (BT 2)
* MT: Cho HS biết được ý nghĩa của các hành vi, việc làm
đối với hàng xóm, láng giềng
* TH: - Chia nhóm, yêu cầu thảo luận về nội dung tranh
* Kết luận: Việc làm của các bạn nhỏ ở hình 1, 3, 4 là quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
Các bạn ở tranh 2 đãø làm ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm
- Nghe giới thiệu bài
- Nghe
- Kể tóm tắt lại câu chuyện
- Đàm thoại theo các câu hỏi
ở BT 1
- Nghe để ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm trình bày
Trang 7d) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT 3)
* MT: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến,
quan niệm có liên quan
* TH: - Chia nhóm và yêu cầu thảo luận
* Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng; ý b là sai Dù tuổi
nhỏ các em cũng phải biết làm các việc phù hợp với sức
mình để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
4 Củng cố: - Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Thực hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng việc làm phù
hợp; sưu tầm các chuyện, thơ ca, tục ngữ … về việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- -Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010 Thể dục Tiết: 27
Bài: Ôn bài thể dục phát triển chung
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn bài TD PTC Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng các động tác
- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn
- Phương tiện: còi, chuẩn bị “ngựa” đua, sân chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
- Khởi động các khớp
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Trò chơi: “Thi xếp hàng”
2 Phần cơ bản:
- Ôn bài TD PTC
GV Chú ý nhắc nhở để HS tập đúng động
tác, biên độ
6’
15’
x x x x x
x x x x x (1)
- x x x x x
x x x x x (2)
- x x x x
x x
x x
x x
x x x x
- Các tổ biểu diễn (thi đua)
x x x x x Δ
Trang 8- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.
3 Phần kết thúc:
- Tập một số động tác hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
- Giao bài tập: Ôn 8 động tác
8’
5’
x x x x x Δ
CB XP
- x x x
x x
x x
x x
x x x
Tự nhiên và Xã hội Tiết: 27
Bài: Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế… của địa phương
- HS khá, giỏi nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương.
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các hình trong sách giáo khoa
- Tranh ảnh sưu tầm một số cơ quan của Tỉnh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Cả lớp một số trò chơi nguy hiểm, trò chơi bổ ích;
Nêu cách xử lí nếu thấy bạn chơi trò nguy hiểm
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học
b) Hoạt động 1: Làm viẹc với SGK
* MT: Nhận biết một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
* TH: - Nêu yêu cầu: quan sát tranh trang 52-55 và nêu
những gì quan sát được
- Nêu kết luận: Ở mỗi tỉnh thành đều có các cơ quan
hành chính, y tế, giáo dục, văn hoá,… để điều hành công
việc, phụ vụ đời sống nhân dân
c) Hoạt động 2: HS có hiểu biết về các cơ quan hành
chín, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh
* TH: - Nêu yêu cầu: Hãy kể tên một số cơ quan hành
chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh nơi em đang sống
- Nhận xét
- Nghe giới thiệu bài
- Làm theo nhóm 4
- Các nhóm trình và nhận xét
- Nghe để ghi nhớ
- Nêu trước lớp tên và nêu chức năng của các cơ quan đó
Trang 94 Củng cố: - HS liên hệ thực tế ở cấp xã.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về một số cơ quan cấp tỉnh
Trang 10Chính tả Tiết: 27
Bài : Nghe - Viết : Người liên lạc nhỏ
I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết đúng chính tả 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ Trình bày bài viết rõ
ràng, đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn ây / ay (BT2).
- Làm đúng BT3b (âm giữa vần)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng lớp viết BT 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - HS viết lại một số từ khó ở tiết trước; nhận xét bài viết tiết trước.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nghe - viết : Người liên lạc nhỏ
b) Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn
- HD tìm hiểu nội dung
- HD nhận xét chính tả:
+ Tìm các tên riêng
+ Nêu cách trình bày
* Đọc cho HS viết
* Chấm, chữa bài
c) HD làm bài tập:
* Bài tập 2: ay / ây.
- Nhận xét, chốt lời giải: cây sậy, chày giã
gạo; dạy học, ngủ dậy; số bảy, đòn bẩy.
* Bài tập 3b: i hay iê ?
- Nhận xét, chốt lời giải: tìm, dìm Chim gáy,
thoát hiểm.
- Nghe giới thiệu
- Nghe, xác định đoạn cần viết
- Đọc lại bài CT
- Nhận xét chính tả
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Viết ra nháp những từ khó, dễ viết sai
- Viết vào vở
- Kiểm tra lỗi và sửa chữa
- Đọc yêu cầu đề
- Thi giải bài tập nhanh ở nháp
- Trình bày trước lớp
- Viết vào vở
- Đọc yêu cầu đề bài
- Ghi nhanh các từ ra nháp
- Trình bày trước lớp
Trang 114 Củng cố: - Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các từ còn sai.
-Toán Tiết: 67
Bài: Bảng chia 9
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS: - Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Bước đầu thuộc bảng chia 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành giải toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: KT HS về bảng nhân 9
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Bảng chia 9
b) HD lập bảng chia 9:
- HD tương tự như ở bài lập bảng chia 6
c) Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- YC làm cột 1, 2, 3.
- Ghi nhanh lên bảng, nhận xét
- HD HS giải tại lớp cột còn lại nếu có điều
kiện; hoặc cho HS về nhà làm
Bài 2: Tính nhẩm
- YC làm cột 1, 2, 3.
- Nhận xét, khắc sâu cho HS hiểu rõ hơn về
mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- HD HS giải tại lớp cột còn lại nếu có điều
kiện; hoặc cho HS về nhà là
Bài 3, bài 4:
- Giúp HS thấy được sự giống nhau, khác
nhau ở hai bài toán
- Nghe giới thiệu bài
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Thi học thuộc lòng
- Nhẩm trong nhóm đôi
- Trình bày trước lớp theo hình thức đố nhau
- Nhẩm trong nhóm đôi
- Trình bày trước lớp
- Đọc đề, tìm hiểu đề, so sánh sự giống nhau, khác nhau giữa hai bài toán, rồi tự làm vào vở, 2 HS lên bảng giải
Bài 3: Bài giải:
Mỗi túi gạo nặng là:
45 : 9 = 5 ( kg )
Trang 12- Nhận xét, chấm một số bài.
Đáp số: 5 kg gạo
Bài 4: Bài giải:
Số túi gạo có tất cả là:
45 : 9 = 5 ( túi )
Đáp số: 5 túi gạo
- Trao đổi chéo vở, kiểm tra
4 Củng cố: - HS thi đọc thuộc bảng chia 9.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm
Thủ công Tiết: 14
Bài: Cắt dán chữ H, U (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật
- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương
đối phẳng
Ghi chú: + Không bắt buộc HS phải cắt lượn ở ngoài và trong chữ U HS có thể cắt theo
đường thẳng.
+ Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ thẳng và đều
nhau Chữ dán phẳng.
- HS yêu thích cắt, dán chữ
II/ GV CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ H, U; tranh quy trình
- Giấy thủ công, kéo, hồ,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: KT phần chuẩn bị của HS.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Cắt dán chữ H, U (tiết 2)
b) HD HS nhớ lại các thao tác:
- Giới thiệu mẫu chữ H, U và tranh quy trình
- Nhận xét
- Gấp, cắt các chữ đó để HS thấy rõ hơn và nêu
lại các bước của quy trình, nhấn mạnh những
điều cần lưu ý để HS có thêm kinh nghiệm:
Bước 1: Kẻ chữ H, U;
Bước 2: Cắt chữ H, U;
- Nghe giới thiệu
- Quan sát, nêu lại quy trình
- 1 em thực hiện lại trước lớp; nhắc lại cách kẻ, cắt, dán
- Quan sát, rút kinh nghiệm