1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 11 - Trường TH Minh Đức

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi 3 HS lên - 3 HS làm bài trên bảng, cả bảng gạch chân dưới những từ ngữ trong ngoặc đơn có lớp làm bài vào vở bài tập thể thay thế cho từ Quê hươn[r]

Trang 1

Tuần : 11

Tiết : 21

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : mở tiệc, chiêu đãi, sản vật hiếm, hạt cát,

- Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )

- Nắm được nghĩa của các từ mới : Ê – ti – ô – pi – a, cung điện, khâm phục, …

- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi – a

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất(trả lời được các câu hỏi trong SGK )

B Kể chuyện :

- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào tranh minh họa kể lại từng đoạn của câu chuyện ( HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện )

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn,

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Thư gửi bà

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Trong thư Đức kể với bà những gì ?

+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối

với bà ở quê như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Hát

- 2 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát

- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặc biệt có một người đang

Trang 2

- Quang cảnh được minh hoạ trong tranh là ở bờ

biển của đất nước Ê – ti – ô – pi – a xinh đẹp

Người dân đất nước này có một phong tục rất độc

đáo Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài :

“Đất quý, đất yêu”.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng kể thong thả, nhẹ nhàng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Hd luyện đọc từ khó : mở tiệc, chiêu đãi, sản vật

hiếm, hạt cát

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 3 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp( lượt 1 )

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : Ê – ti – ô – pi – a,

cung điện, khâm phục

- Giáo viên giải nghĩa thêm :

 Khách du lịch : người đi chơi, xem cảnh

phong cảnh ở phương xa

 Sản vật : vật được làm ra hoặc khai thác,

thu nhặt từ thiên nhiên

- Giáo viên cho học sinh đọc trong nhóm : 1 em đọc,

1 em nghe

- Giáo viên gọi từng nhóm đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại cả bài

- Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

Đoạn 1

- Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi – a

đón tiếp như thế nào ?

Đoạn 2

+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất

ngờ xảy ra ?

cạo đế giày của một người khách chuẩn bị lên tàu

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- 3 HS đọc, mỗi HS 1 đoạn

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm 2

- 2 nhóm đọc

- 1 HS đọc

- Học sinh đọc thầm

- Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi – a mời vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý, tỏ ý trân trọng và mến khách

- Khi khách sắp xuống tàu, viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày

ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi

Trang 3

+ Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a không để

khách mang đi những hạt đất nhỏ ?

- GV nhấn mạnh : Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự

vật “ thiêng liêng , cao quý “, gắn bó máu thịt với

người dân Ê- ti – ô- pi –a nên họ không rời xa được

- GV kết hợp liên hệ gd BVMT : cần có tình cảm

yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê

hương

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm

đôi và trả lời câu hỏi :

+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm

của người Ê – ti – ô – pi – a với quê hương như thế

nào ?

- Giáo viên chốt ý và nêu ND bài : đất đai Tổ quốc

là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.

- - 2 HS đọc lại ND bài

mới để khách xuống tàu về nước

- Người Ê – ti – ô – pi – a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ vì người Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh thảo luận nhóm và tự

do phát biểu suy nghĩ của mình :

 Người Ê – ti – ô – pi – a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương

 Người Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất

- 2 HS đọc

Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh

về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài

tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của

câu chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh

minh họa, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự

trong câu chuyện Đất quý, đất yêu.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Đất quý, đất yêu

Trang 4

- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh

minh họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan

sát kỹ tranh và xác định nội dung mà tranh đó minh

họa là của đoạn nào, sau khi xác định nội dung của

từng tranh chúng ta mới sắp xếp chúng lại theo trình

tự của câu chuyện

- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK

nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên bảng,

gọi 4 học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu

chuyện

 Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn

sau khi kể xong từng đoạn

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh giỏi kể lại toàn bộ câu

chuyện

- + Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện ?

- Giáo viên : Câu chuyện về phong tục độc đáo của

người đã cho chúng ta thấy được tình yêu đất nước

sâu sắc của họ Không chỉ người mà mọi dân tộc,

mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước

mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình Người Việt

Nam cũng vậy

- Học sinh quan sát và kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

- Cá nhân

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

Trang 5

Tuần : 11

Tiết : 22

I/ Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : vẽ quê hương, đỏ thắm,lượn quanh ,quay đầu đỏ, ,

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc

- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được nội dung chính của từng khổ thơ : cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ.

- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu ( HS giỏi thuộc lòng cả bài )

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng viết sẵn những khổ thơ cần

hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Đất quý, đất yêu

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

: “Đất quý, đất yêu”.

- Hai người khách được đón tiếp như thế nào?

- Khi khách xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra ?

- Vì sao người Ê- ti- ô- pi- a không để khách mang

đi những hạt cát nhỏ ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ những cảnh gì ?

- Đây là bức tranh vẽ quê hương của một bạn nhỏ

Khi vẽ quê hương mình, bạn nhỏ đã vẽ những gì

thân quen nhất như làng xóm, tre, lúa, trường học, …

và tô những màu sắc tươi thắm nhất Vì sao bạn

- Hát

- 3 Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 6

nhỏlại vẽ được một bức tranh quê hương đẹp đến

như thế, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

qua bài thơ : “Vẽ Quê hương”.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui, hồn

nhiên, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc ( xanh

tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ chót )

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng dòng thơ,

- Giáo viên gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

lượt 1

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình

cảm qua giọng đọc

- HD luyện đọc từ khó : vẽ quê hương, đỏ thắm,

lượn quanh, quay đầu đỏ

- HS đọc lượt 2

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ

thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng khổ thơ ( 2 lượt )

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự

nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ

ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng

nhịp, ý thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm

- Giáo viên gọi từng nhóm, mỗi HS đọc tiếp nối 1

khổ thơ

- Cho 1 HS đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :

+ Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong

bài thơ ?

- Em hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã sử

dụng để vẽ quê hương

- Liên hệ gd để HS cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ

của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài

- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- 2 học sinh đọc

- 2 nhóm đọc

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Tên các cảnh vật được miêu tả trong bài thơ là tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc

- Học sinh tìm và nêu : tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, mái ngói đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót

Trang 7

- Giáo viên gọi học sinh thảo luận nhóm đôi và trả

lời câu hỏi:

+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ?

Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất :

Câu a) Vì quê hương rất đẹp

Câu b) Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi

Câu c) Vì bạn nhỏ yêu quê hương

- Giáo viên : chỉ có người yêu quê hương mới cảm

nhận được hết vẻ đẹp của quê hương và dùng tài

năng của mình để vẽ phong cảnh quê hương thành

một bức tranh đẹp và sinh động như thế

- GV nêu ND bài

Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học

sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng,

tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những

chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Bút – Em

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh giỏi thi đọc thuộc lòng cả

bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,

hay

- Bức tranh quê hương rất đẹp

vì bạn nhỏ yêu quê hương Cả 3 ý trả lời đều đúng, nhưng ý trả lời đúng nhất là ý c Chọn câu c

- 2 HS đọc lại

- Cá nhân

- Học sinh lắng nghe

- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết K2

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét

- 2 học sinh giỏi thi đọc

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Nắng phương Nam

Tuần : 11

Tiết : 21

Trang 8

I/ Mục tiêu :

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn

- Luyện viết tiếng có vần khó ( ong / oong )

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương

- HS biết yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng viết nội dung bài tập ở BT2, 3

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ :

- GV tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố đã học

trong bài trước

- HS viết chữ sai phổ biến ở tiết trước : ven sông, hoa

cau

- Giáo viên nhận xét

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em

:

 Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài Tiếng

hò trên sông

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ

viết lẫn : ươn/ương

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét bài sẽ viết chính tả

- Giáo viên hỏi :

+ Điệu hò chèo thuyền của chị gái gợi cho tác

giả nghĩ đến những gì ?

GD HS : yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm

yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn

Trang 9

+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?

+ Bài văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : Điệu hò, chèo thuyền,vút bay cao , chảy

lại, …

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh

tự sửa lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Em nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, kiểm tra cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng

bài

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

a) ( cong, coong )

chuông xe đạp kêu kính coong vẽ đường cong

b) ( xong, xoong )

làm xong việc cái xoong

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Gái, Thu Bồn

- Bài văn có 4 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS viết bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

- Tìm nhanh, viết đúng

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 10

dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

- Vần ươn : mượn, mướn, vượn, …

- Vần ương : gương, giường, lương

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

- lớp nhận xét

3 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w