1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy các môn học lớp 1 - Tuần 4 - Trường TH & THCS Vực Trường

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 204,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1: Làm việc với SGK C¸ch tiÕn hµnh: Chia líp thµnh 4 nhãm Bước 1: GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin tr16 - 17 thảo luận về các đặc điểm nổi bật củ[r]

Trang 1

Tuần 4 Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2008

Thể dục

Bài 7 : đội hình đội ngũ trò chơi “ hoàng anh hoàng yến”.

I Mục tiêu :

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải-trái đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thuần thục động tác theo nhịp hô của GV

- Trò chơi Hoàng Anh, Hoàng Yến Y/c chơi đúng luật, hào hứng trong khi

chơi

II Đồ dùng : 1 còi , kẻ sân chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- ổn định tổ chức, phổ biến nội

dung, y/c tiết học

- Khởi động: - đứng vỗ tay , hát

* Trò chơi : Tìm người chỉ huy

2 Phần cơ bản:

a, Ôn đội hình, đội ngũ: Ôn tập

hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, đi đều vòng phải-trái, đổi

chân khi đi đều sai nhịp

b, Trò chơi vận động:

- GV nêu tên trò chơi, giải thích

cách chơi và qui định chơi

- 1 nhóm chơi thử- chơi chính

thức

- GV quan sát, nhận xét, đánh giá

cuộc chơi

3 Phần kết thúc:

- Cho HS thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học , dặn dò

6-10’

1-2’

2-3’

18-22’

10-12’

7-8’

4-6’

1-2’

- Lớp tập trung 4 hàng ngang cự

li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng

- Lần 1-2 GV điều khiển lớp tập

có nhận xét, sửa động tác sai -Chia tổ tập luyện(2-3l).

- Tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn

- Tập hợp theo đội hình chơi Mỗi lần 2 tổ chơi

- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4…) thành vòng tròn lớn

sau khép thành vòng tròn nhỏ

Trang 2

Tiết 17 luyện tập

A Mục tiêu:

Giúp HS củng cố, rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

B Đồ dùng dạy học:GV: Bảng phụ HS: SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Tổ chức:

I- Kiểm ta bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 3/b 1 HS chữa bài, HS khác nhận xét

II Bài mới

HĐ1: Bài 1: Yêu cầu HS

Biết tóm tắt bài toán rồi giải - 1 HS lên bảng giải

Bằng cách rút về đơn vị - Cả lớp làm bài vào vở

HĐ2: Bài 2

Yêu cầu HS biết 2 tá bút chì là 24

bút chì

- HS tóm tắt rồi giải bài vào vở

Từ đó dẫn ra tóm tắt: rồi giải - 1 em lên bảng chữa bài

HĐ3: Bài 3

Cho HS tự giải bài toán - HS tóm tắt rồi giải vào vở

(tương tự bài 1) Một ôtô chở được 120 : 3 = 40(HS)

Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô là:160:40=4(ô tô)

III, Củng cố,dặn dò:

Nêu lại cách giải một bài toán tỉ

lệ.Về nhà học bài

- HS nêu lại cách giải

Trang 3

Luyện từ và câu.

Từ trái nghĩa

I/ Mục đích yêu cầu.

1- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt phân biệt những từ trái nghĩa

III/ Đồ dùng dạy – học:-Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2,3 –

III/ Các hoạt động dạy- học:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Phần nhận xét:

*Bài tập1:

-1HS đọc trước lớp yêu cầu BT

-GVmời 1 HS đọc những từ in đậm

có trong đoạn văn: chính nghĩa, phi

nghĩa

-GV cho HS giải nghĩa hai từ trên

-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa như thế nào với nhau?

*Bài tập 2:

- 1 HS đọc yêu cầu -HS thảo luận

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 3: (Qui trình tương tự BT2 ;

GV cho HS thảo luận nhóm 4)

-Là hai từ có nghĩa trái ngược nhau

Đó là những từ trái nghĩa

-Cáctừ trái nghĩa:

sống / chết ; vinh / nhục

2.3 Phần ghi nhớ: HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

2.4 Luyện tập:

*Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu

-GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em

gạch chân 1 cặp từ trái nghĩa

*Bài tập 2:

tổ chức tương tự BT 1

*Bài tập 3:

-cho HS thảo luận nhóm 7

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 4:

Cho HS làm bài vào vở

-Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ;

đen / sáng ; rách / lành ; dở / hay

-Các từ cần điền là: rộng, đẹp, dưới -Đại diện các nhóm trình bày

3 Củng cố – dặn dò: GV nhận xét giờ học

Trang 4

Khoa học

Bài 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

-Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

II Đồ dùng dạy – học

-Thông tin và hình trang 16, 17 SGK

- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Cách tiến hành: Chia lớp thành 4 nhóm

Bước 1: GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin (tr16 - 17) thảo luận về các

đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi Thư kí nhóm ghi ý kiến bằng chì vào bảng SGK

Bước 2: HS làm việc theo nhóm

Bước 3: Các nhóm cử đại diện lên trình bày Các nhóm khác nhận xét – Bổ sung

Lưu ý: ở VN, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép phụ nữ từ 18t trở lên

được kết hôn, nhưng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi.Tham khảo thêm SGV tr37-38.

Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? ”

- HS xác định được bản thân đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

Cách tiến hành:

Cho HS lấy tranh đã sưu tầm được,

GV chia đều số tranh ấy cho 4

nhóm cùng thảo luận xác định xem

người trong ảnh đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời, và nêu đặc điểm

của giai đoạn đó

+ Bạn đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời ?

+ Biết được điều đó có ích lợi gì?

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày(1HS/1hình)

- Nhận xét , bổ sung

- HS trả lời

- Giúp ta chuẩn bị tốt về thể chất và tinh thần sẵn sàng đón nhận

Củng cố dặn dò:Mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ

(đúng),mặt kia ghi chữ S (Sai)

Trang 5

Tuần 5 : Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008

Thể dục

Bài 9 : đội hình đội ngũ trò chơi nhảy ô tiếp sức”

I Mục tiêu :

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải-trái đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, động tác đúng kĩ thuật, đều, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi Nhảy ô tiếp sức Y/c chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi.

II Đồ dùng : 1 còi , kẻ sân chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- ổn định tổ chức, phổ biến nội

dung, y/c tiết học

- Khởi động: - đứng vỗ tay , hát

* Trò chơi : Tìm người chỉ huy

2 Phần cơ bản:

a, Ôn đội hình, đội ngũ: Ôn tập

hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, điđều vòng phải-trái, đổi chân

khi đi đều sai nhịp

b, Trò chơi vận động:

- GV nêu tên trò chơi, giải thích

cách chơi và qui định chơi

- 1 nhóm chơi thử- chơi chính

thức

- GV quan sát, nhận xét, đánh giá

cuộc chơi

3 Phần kết thúc:

- Cho HS thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học , dặn dò

6-10’

1-2’

2-3’

18-22’

10-12’

7-8’

1-2’

7-8’

4-6’

2-3’

- Lớp tập trung 4 hàng ngang

cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng

- Lần 1-2 GV điều khiển lớp tập có nhận xét, sửa động tác sai

-Chia tổ tập luyện.

- Tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn

- Tập hợp theo đội hình chơi Mỗi lần 2 tổ chơi

- Cả lớp đi thường thành vòng tròn lớn sau tập hợp thành 4 hàng ngang, tập 1 số động tác thả lỏng

Trang 6

Tiết 22: Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng

- Rèn kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có

liên quan

B Thiết bị dạy – học:

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1 - HS: Sgk

C Các hoạt động dạy và học chủ yếu

1 Kiểm tra: 4,

- Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ

chấm: - 2 HS lên bảng.- Lớp theo dõi và nhận xét

12m = cm 7cm = m

34dam = m 9m= dam

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối

lượng 8,

- HS làm tương tự bài 1 tiết 21

- Cho HS làm theo bảng phụ - Đọc đề bài

HĐ2: Chuyển đổi các đơn vị đo khối

- 4HS lên bảng làm bài 2, lớp làm bài vào vở BT

- Gọi HS nhận xét, - Nhận xét, đổi vở kiểm tra

- GV nhận xét, cho điểm

sánh kết quả chọn dấu thích hợp 2kg 50g 2500g

Ta có 2kg50g = 2kg+50g

= 2000g + 50g = 2050g 2050g (2500g)

Vậy 2kg50g < 2500g

- Củng cố cách chuyển đổi

HĐ3: Giải toán bài 4 7 , - HS đọc đề, lớp đọc thầm đề

- Yêu cầu HS tự làm bài - 1HS làm làm bài, lớp làm vở

- Kết quả 100kg

đo độ dài

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

Trang 7

Luyện từ và câu.

Tiết 9: Mở rộng vốn từ: Hoà bình

I/ Mục tiêu:

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình.

-Biết sử dụng các từ ngữ đã học dể viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố

II/ Đồ dùng dạy – học:-Một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2

III/ Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:Cho 2 HS làm lại BT 3, 4 (tr 43 )

1 Bài mới:Giới thiệu bài:

.Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS thảo luận theo nhóm 2

-Mời đại diện các nhóm trình bày

phương án đúng và giải thích tại sao

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

*Bài 2:-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS thảo luận theo nhóm 4

-Mời đại diện một số nhóm trình

bày

-Các nhóm khác bổ sung

-GVkết luận và tuyên dương những

nhóm thảo luận tốt

*Bài 3:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV cho HS trao đổi để tìm hiểu đề

-GV cho HS làm bài vào vở

-Mời một số HS nối tiếp nhau đọc

đoạn văn vừa viết

-Mời một số HS nhận xét

-GV nhận xét, cho điểm những bài

viết hay

Lời giải: ý b ( trạng thái không có chiến tranh)

Tại vì:

-Trạng thái bình thản: không biểu lộ

xúc động

Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người, không dùng để nói về tình hình đất nước hay thế giới

-Trạng thái hiền hoà, yên ả: yên ả là

trạng thái của cảnh vật; hiền hoà là

trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người

Lời giải:

Các từ đồng nghĩa với hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình.

-HS trao đổi theo nhóm bàn

-HS viết bài vào vở

-HS đọc bài

2 Củng cố – Dặn dò:-GV nhận xét giờ học

-GV yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt hoặc chưa viết xong về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn viết

Trang 8

Khoa học

Bài 9: Thực hành: nói “không!” đối với các chất gây nghiện (Tiết 1)

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó

-Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II Đồ dùng dạy - học

-Thông tin và hình trang 16, 17 SGK

-HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Thực hành xử lý thông tin

Cách tiến hành:

Bước 1: Cho HS đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng(tr10) bằng chì

Bước 2: Gọi một số HS lên trìng bày HS khác bổ sung

GV kết luận: ( Phần bóng đèn toả sáng)

Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”

Cách tiến hành:

Bước1: Tổ chức và hướng dẫn Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu các câu hỏi liên quan đến:Thuốc lá - Rượu ,bia – Ma tuý.(Các câu hỏi ở SGV tr48-49

đựng riêng mỗi loại vào một hộp) Mỗi nhóm cử một bạn vào Ban giám khảo, một bạn lên chơi còn lại làm quan sát viên Gv phát đáp án cho BGK

và thống nhất cách cho điểm

Bước 2: Đại diện từng nhóm lên trả lời câu hỏi Các giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào lấy điểm trung bình Nhóm nào có điểm trung binh cao

là thắng cuộc

Gợi ý trả lời câu hỏi: SGV tr 48-49

Củng cố dặn dò:

- Nhắc lại phần:”Bóng đèn toả sáng” SGK tr21 HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

Trang 9

Tuần 6

Thứ ba ngày tháng 10 năm 2008

Thể dục Bài 11 : đội hình đội ngũ trò chơi “ chuyển đồ vật”

I Mục tiêu :

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang,dóng hàng, điểm số, dàn hàng , dồn hàng Yêu cầutập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật và khẩu lệnh

- Trò chơi Chuyển đồ vật Y/c chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào hứng

trong khi chơi

II Đồ dùng : 1 còi , 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- ổn định tổ chức, phổ biến nội

dung, y/c tiết học

- Khởi động: * Xoay các khớp

* Đứng tại chỗ vỗ tay hát

2 Phần cơ bản:

a, Ôn đội hình, đội ngũ: Ôn tập

hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm

số, tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, điểm số, dàn hàng, dồn

hàng

b, Trò chơi vận động:

- GV nêu tên trò chơi, giải thích

cách chơi và qui định chơi

- 1 nhóm chơi thử- chơi chính

thức.- GV quan sát, nhận xét,

đánh giá cuộc chơi

3 Phần kết thúc: Cho HS hát 1

bài GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học , dặn dò

6-10’

1-2’

1-2’

1-2’

18-22’

10-12’

7-8’

4-6’

- Lớp tập trung 4 hàng ngang

cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng

- Lần 1-2 GV điều khiển lớp tập có nhận xét, sửa động tác sai

-Chia tổ tập luyện(5-6l).

- Tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn

- Tập hợp theo đội hình chơi

Trang 10

Toán

Tiết 27: Héc ta

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích Héc- ta

- Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với Héc – ta, vận

dụng để giải các bài toán có liên quan

B Đồ dùng dạy – học:

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

- Gọi 2HS lên điền dấu >< = vào - 2 HS lên bảng

6m2 56dam2 = 656dm2 Lớp theo dõi, nhận xét

9 hm2 54m2= 9050m2

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc- ta:

- Dùng đo S ao hồ, ruộng

- 1 héc ta bằng 1 héc tô mét vuông

? 1hm2 = ?m2 Vậy 1ha = ?m2 - Trả lời: nêu được 1ha = 10 000m2

Bài 1: - HS tự làm bài chữa bài theo 4 cột - Cá nhân làm nháp, 4 HS chữa + nêu

rõ cách làm Bài 2:

- Gọi HS nêu kết quả Đánh giá

- Kết quả 222 000ha = 222 km2

Diện tích đất dùng để xây

là:

120 000 : 40 = 3000 (m2)

Đáp số: 3000m2

3 Củng cố – dặn dò:

- Tổng kết tiết học

- Dặn HS về nhà sửa sai bài: Chuẩn bị bài

sau

Trang 11

Tiết 1: Luyện từ và câu

Tiết11: Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – Hợp tác

I/ Mục tiêu:

1 Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị , hợp tác Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác

2 Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học

II/ Đồ dùng dạy học:-Từ điển HS -Một số tờ phiếu đã kẻ ngang phân loại để

HS làm bài tập 1, 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu định nghĩa về từ đồng âm,

2 Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:- Cho HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm việc theo nhóm 4

- Mời đại diện 3 nhóm lên bảng thi

làm bài.- Các nhóm khác nhận xét bổ

sung- GV tuyên dương những nhóm

làm đúng và nhanh

* Bài tập 2:

-Cách làm( tương tự bài tập 1)

* Bài tập 3

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào nháp

- Cho HS nối tiếp nhau đọc câu vừa

đặt.- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4:

-Cho HS phân tích nội dung các câu

thành ngữ để các em hiểu nghĩa

-Cho HS làm vào vở

- Mời một số HS đọc câu vừa đặt

- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương những

câu văn hay, phù hợp

* Lời giải

a) Hữu có nghĩa là bạn bè: Hữu nghị, chiến hữu, thân hữu ,hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu

b) Hữu có nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hưu dụng

* Lời giải a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực, b)Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu,

đòi hỏi…nào đó: Hợp tình, phù hợp , hợp thời, hợp lệ hợp pháp ,hợp lý, thích hợp

*ND các câu thành ngữ:

-Bốn biển một nhà: Người ở khắp nơi

đoàn kết như người trong 1 GĐ… -Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực…

-Chung lưng đấu cật: Tương tự kề vai sát cánh

1 Củng cố dặn dò:

- GV khen ngợi những HS học tập tích cực

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w