- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải - NhËn xÐt bµi lµm häc sinh, chèt l¹i lêi gi¶i đúng.. - Thùc hiÖn lµm bµi vµo vë.[r]
Trang 1Tuần 14 Thứ hai
Ngày soạn: 28/11/2008
Ngày giảng: 01/12/2008
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2+3:
Tập đọc - Kể chuyện:
Người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
Tập đọc.
1/ Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (ông ké, Kim Đồng, bọn lính)
2/ Đọc – Hiểu:
- Từ ngữ: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh.
- Hiểu nội dung truyện: Kim Đồng là một liên lạc nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.
Kể chuyện:
- Rèn luyện kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện,
HS kể lại được toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ.
- Rèn luyện kĩ năng nghe và nhận xét bạn kể
3 Giáo dục HS kính yêu anh Kim Đồng nhanh trí, thông minh, dũng cảm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm
rải, nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa
và chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh
xảy ra câu chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình biết
về anh Kim Đồng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện
đọc các từ ở mục A
Trang 2- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước
lớp ddGV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ : Kim Đồng,
ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai
một ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3,
4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ
nên đã cho hai bác cháu đi qua
3.Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc
đoạn 3 theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn
bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- Đặt câu với từ Kim Đồng
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ + Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh:
Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp:
Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim
Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn
1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
Trang 3- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo
tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
hay
4 Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ Cách Mạng
Tiết 4:
Toán :
Luyện tập
I.Mục đích yêu cầu :
- Giúp HS củng cố về : So sánh các số lượng, các phép tính với số đo khối lượng
-Vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đồng hồ loại nhỏ
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật
3 Củng cố - Dặn dò:
? Nêu nội dung em vừa được luyện tập?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g ) Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 - 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số : 200g
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật
đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?
- 1 HS nêu…
Tiết 5:
Đạo đức:
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 1)
I Mục tiêu: HS hiểu:
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Giáo dục HS có thái độ đúng trong việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
II.Tài liệu và phương tiện :
- Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em"
- Vở bài tập
III Hoạt động dạy học :
* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của
em
- Kể chuyện "Chị Thủy của em" - Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện
Trang 5+ Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở
nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Kết luận: SGV
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung
1 tranh và đặt tên cho tranh
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh 1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn
ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ
thái độ của mình đối với các quan niệm có
liên quan đến bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
* Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ,
và vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
+ Có chị Thủy, bé Viên
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học
+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- 2 em nêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm và làm BT
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Thứ ba
Trang 6Ngày soạn: 30/11/2008
Ngày giảng: 02/12/2008
Tiết 1: Toán :
Bảng chia 9
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9 và học thuộc lòng
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:
+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa
vào đâu?
- Gọi HS đọc bảng nhân 9
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập
bảng chia 9 theo cặp
- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận
GV ghi bảng: 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
3 Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- tự làm bài vào vở
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 7 = 9
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 72 : 9 = 8
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8
Trang 7Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
? Em có nhận xét gì về đáp số bài 3,4?
4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Số kg gạo trong mỗi túi là :
45 : 9 = 5 ( kg )
Đáp số: 5 kg gạo
- 2HS đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi )
Đáp số : 5 túi gạo
- 1 HS nhận xét
-1 HS Đọc lại bảng chia 9
Tiết 2: Chính tả:
Người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu :
- HS nghe - viết chính xác một đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ Viết hoa các tên
riêng Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng
- Làm đúng các BT phân biệt cặp vần dễ lẫn ay / ây ; âm đầu(l/n) - BT 3/a
- Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế, giữ vở sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3a
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng
dễ sai ở bài trước
- Nhận xét đánh gi
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
Trang 8b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng
nào ?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật ?
Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện
viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững
thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi
làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
3a
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
4 Củng cố - Dặn dò:
?Em ghi nhớ điều gì qua bài chính tả này?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!"
- là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng + Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Soát lỗi trong vở theo cặp
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải
đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập:Cây sậy,
chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng
- 2 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả và sau làm bài tập
Tiết 3: Thủ công:
Trang 9Cắt dán chữ H, U (tiết 2)
I. Mục tiêu :
- Học sinh củng cố cách kẻ cắt , dán chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật
- Rèn kĩ năng kẻ cắt , dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật
- Học sinh thích cắt, dán các chữ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Giấy thủ công, bút chì , kéo thủ công, hồ dán
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt dán
chữ U,H
- Yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện
thao tác cắt dán chữ U, H đã học ở tiết 1
và nhận xét
- Treo tranh về quy trình cắt dán chữ U, H
để cả lớp quan sát và nắm vững hơn về
các bước kẻ cắt
- Tổ chức cho học sinh thực hành cắt dán
chữ U ,H theo nhóm
- Đến các nhóm quan sát uốn nắn và giúp
đỡ học sinh còn lúng túng
- Yêu cầu các nhóm thi đua xem các của
nhóm nào cắt đều, đẹp hơn
- Chấm một số sản phẩm của học sinh
- Chọn một số sản phẩm đẹp cho lớp quan
sát và tuyên dương những em có sản
phẩm đẹp
3 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung,
quy trình cắt dán chữ H, U ?
- Dặn về nhà tập cắt thêm
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại các thao tác về kẻ cắt chữ in U và H
- Lớp quan sát về các bước qui trình gấp cắt dán các chữ U và H
- Lớp chia thành các nhóm tiến hành gấp cắt dán chữ U và H
- Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm
- Lớp quan sát và bình chọn chọn sản phẩm tốt nhất
- HS nêu nội dung bài, quy trình…
Tiết 4: Thể dục:
Trang 10Ôn bài thể dục phát triển chung
I Mục tiêu :
- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu biết thực hiện động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “Đua ngựa “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi chủ động
- Giáo dục HS tính kỉ luật, trật tự trong giờ tập
II Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung dạy học lượng Định phương pháptổ chức
1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết
học
- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy
và cho làm vệ sinh nơi tập
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi
động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung
quanh sân tập
- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )
2/Phần cơ bản :
* Ôn các động tác của bài thể dục đã
học :
- Nêu tên động tác để học sinh nắm
- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)
- Theo dõi sửa chữa từng động tác học
sinh làm sai
- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp
đỡ các em
- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD
1 lần (mỗi tổ thực hiện 1 lần
* Chơi trò chơi : “Đua ngựa ”
- Cho HS khởi động kĩ các khớp
- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi:"Đua
ngựa ”
* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách
chơi thử sau đó cho chơi chính thức trò
chơi “Đua ngựa “
5phút
12 phút
10 phút
X X X X X X
GV
X X
X X
X X
GV
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu
dương những tổ tập đúng, đều,đẹp
Tổ nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn
X
X
X
X X
X GV
X X X
X