1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tin học 3 - Bùi Văn Luyện - Trường tiểu học Bình Dương II

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bùi Văn Luyện - Trường tiểu học Bình Dương II HĐ 3: - Yêu cầu học sinh đọc các phím trên hàng phím trên và gọi một vài em đứng lên đọc các phím đó.. - Yêu cầu hs tự đố nhau xem các phím [r]

Trang 1

chương I: Làm quen với máy tính

Tuần:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài giảng:

Bài 1: Người bạn mới của em

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Giới thiệu máy tính cho học sinh, giúp học sinh hiểu tác dụng của máy tính

- Hướng dẫn học sinh làm việc với máy tính (cách bật máy và tắt máy tính)

- Hướng dẫn học sinh ngồi làm việc với máy tính đúng tư thế, ánh sáng phù hợp

* Kỹ năng:

- Học sinh hiểu và phân biệt được các bộ phận của máy tính, phân biệt được máy tính để bàn và máy tính xách tay

- Học sinh thực hành thành thạo cách tắt máy, mở máy

* Thái độ:

- Học sinh chăm chú nghe giảng, có hứng thú với bài học

- Bước đầu giúp học sinh làm quen với máy tính có hứng thú yêu thích môn tin học và coi máy tính như một người bạn của mình

II/ Phương tiện tiến hành:

* Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu (cùng học tin học quyển 1)

- Chuẩn bị phòng máy tính

* Học sinh: Học bài cũ.

III/ Cách thức tiến hành:

- Lấy học sinh làm trung tâm

- Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề

Trang 2

IV/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Tổ chức

- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp

2 Kiểm tra

- GV: Kiểm tra: sách vở, đồ dùng học tập

của học sinh.

3 Bài mới

HĐ1: Giới thiệu nội dung bài học:

Từ nay em có một người bạn mới, đó là

chiếc máy tính.

1) Giới thiệu máy tính:

HĐ1: Em hãy cho thầy biết máy tính có

những đức tính quý nào?

GV: (Chốt lại)

Máy tính có nhiều đức tính quý: chăm

làm, làm đúng, làm nhanh và thân thiện.

HĐ2: Máy tính sẽ giúp em làm những

công việc gì?

GV: (chốt lại)

a Tác dụng của máy tính:

- Người bạn- máy tính sẽ giúp em học bài

(làm toán, học tiếng Anh, ), tìm hiểu thế giới

xung quanh, liên lạc với bạn bè trong nước và

quốc tế( Thông quan mạng Internet: Gửi

Mail, chat ).

- Máy tính cũng sẽ giúp em tham gia các

trò chơi lí thú và bổ ích.

b Phân loại máy tính

Có nhiều loại máy tính Hai loại thường

thấy là: máy tính để bàn và máy tính xách tay.

c Các bộ phận quan trọng nhất của máy

tính để bàn

HĐ 3: Em hãy quan sát và cho thầy biết

máy tính để bàn gồm những bộ phận nào?

GV: Máy tính để bàn gồm các bộ phận

quan trọng nhất là:

1 Màn hình

2 Thân máy tính

HS: ổn định chỗ và trật tự Học sinh: Chuẩn bị sách vở ra bàn

Học sinh: Cả lớp chú ý lắng nghe và nhớ lại.

HS: Làm nhanh, làm đúng.

HS: Ghi chép bài.

HS: giúp em học bài

HS: Quan sát bức tranh trong SGK.

HS: ghi chép bài.

HS: Tư duy và trả lời.

HS: Ghi chép bài.

HS: Quan sát máy tính và trả lời:

Màn hình, bàn phím, chuột,thân máy.

Trang 3

4 Chuột

HĐ 4: Màn hình máy tính có cấu tạo và

hình dạng giống màn hình gì?

Bàn phím và chuột dùng để làm gì?

GV: ( chốt lại)

1) Màn hình: Màn hình của máy tính có

cấu tạo và hình dạng như màn hình ti vi.

2) Phần thân máy tính: Là một hộp chứa

nhiều chi tiết tinh vi, trong đó có bộ xử lý Bộ

xử lý là bộ não điều khiển mọi hoạt động của

máy tính.

3) Bàn phím: Gồm nhiều phím Khi gõ các

phím ta gửi tín hiệu vào máy tính.

4) Chuột của máy tính giúp em điều khiển

mọi hoạt động của máy tính nhanh chóng và

thuận tiện.

2) Thực hành:

GV: - Hướng dẫn học sinh gõ một số phím

và điều khiển chuột.

- Mở chương trình Microsoft Word

cho học sinh tập gõ các phím.

4.Củng cố và bài tập

- Củng cố: Hôm nay các em đã được

làm quen với máy tính và biết được máy tính

có mấy loại, gồm những bộ phận nào và

chúng dùng để làm gì?

- Bài tập: Cho học sinh làm bài tập

B1-> B3 – SGK trang 6,7)

GV: Chữa bài tập cho HS:

Bài tập1: a) Đ; b) Đ; c) Đ;d) S.

Bài tập2: a) màn hình ti vi;

b) bộ xử lí;

c) màn hình d) chuột Bài tập 3: a) Máy tính làm việc rất nhanh.

b) Máy tính luôn cho kết quả

HS: Ghi chép bài.

HS: Màn hình máy tính có cấu tạo và hình dạng giống màn hình ti vi.

HS: Trả lời: Bàn phím dùng để gõ chữ, số; Chuột dùng để điều khiển máy tính.

HS: Ghi chép bài.

HS: Quan sát trên và theo dõi GV thực hành.

- Thực hành gõ thử một vài phím và quan sát sự thay đổi trên màn hình.

HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

Một vài em đứng lên nhắc lại bài đã học.

HS: Làm bài tập trên lớp.

3 em lên bảng chữa bài tập.

HS: Chữa bài tập vào vở.

Trang 4

chính xác.

5.Hướng dẫn về nhà

- Về nhà các em thực hành lại bài học

của ngày hôm nay.

- Làm lại bài tập vào vở

V Bài Học kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Trang 5

chương I: Làm quen với máy tính

Tuần:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài giảng:

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Giới thiệu máy tính cho học sinh, giúp học sinh hiểu tác dụng của máy tính

- Hướng dẫn học sinh làm việc với máy tính (cách bật máy và tắt máy tính)

- Hướng dẫn học sinh ngồi làm việc với máy tính đúng tư thế, ánh sáng phù hợp

* Kỹ năng:

- Học sinh hiểu và phân biệt được các bộ phận của máy tính, phân biệt được máy tính để bàn và máy tính xách tay

- Học sinh thực hành thành thạo cách tắt máy, mở máy

* Thái độ:

- Học sinh chăm chú nghe giảng, có hứng thú với bài học

- Bước đầu giúp học sinh làm quen với máy tính có hứng thú yêu thích môn tin học và coi máy tính như một người bạn của mình

II/ Phương tiện tiến hành:

* Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu (cùng học tin học quyển 1)

- Chuẩn bị phòng máy tính

* Học sinh: Học bài cũ.

III/ Cách thức tiến hành:

- Lấy học sinh làm trung tâm

- Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề

IV/ Tiến trình dạy học:

Trang 6

1.Tổ chức

- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp

2 Kiểm tra

- Em hãy cho biết 2 loại máy tính

thường gặp? Kể tên các bộ phận quan

trọng nhất của một máy tính để bàn?

- GV: (Chốt lại)

+ Nhìn chung có nhiều loại máy

tính Hai loại thường gặp là máy tính

để bàn và máy tính xách tay

+ Các bộ phận quan trọng nhất của

một máy tính để bàn là:

1 Màn hình

2 Thân máy tính

3 Bàn phím

4 Chuột

3 Bài mới

GV: Giới thiệu bài học tiếp theo

HĐ1: Dẫn dắt học sinh làm việc với

máy tính

- Em hãy cho cô biết khi ti vi mở

được là nhờ có gì?

- GV: (chốt lại):

+ Khi ti vi mở được là nhờ có

nguồn điện Máy tính cũng vậy để hoạt

động được máy tính cần nối với nguồn

điện

1) Làm việc với máy tính

a Cách bật máy tính

- Để hoạt động được máy tính cần

nối với nguồn điện

- Các thao tác để bật máy tính:

1 Bật công tắc màn hình

2 Bật công tắc trên thân máy tính

Đợi một lát, máy tính sẽ sẵn sàng

nhận lệnh

* Chú ý: Một số loại máy tính có một

công tắc chung cho thân máy tính và

màn hình Với loại này, em chỉ cần bật

công tắc chung

b Cách tắt máy tính

HĐ2: Khi không làm việc với máy

tính chúng ta làm gì?

- GV: (chốt lại):

HS: ổn định chỗ và trật tự Học sinh: trả lời

Học sinh: Cả lớp chú ý lắng nghe và nhớ lại

HS: Khi ti vi mở được là nhờ có nguồn

điện ạ

HS: Lắng nghe và hưởng ứng

HS: ghi chép bài

- Đồng thời thực hành cách tắt mở màn hình máy tính, máy tính

HS: ghi chép bài

HS: Khi không làm việc với máy tính phải tắt máy tính

Trang 7

+ Khi không làm việc với máy tính

nữa, cần tắt máy tính

+ Cách tắt máy:

Nhấp chuột trái vào nút Start\ Turn

off Computer\Turn off

c Tư thế ngồi

HĐ3: Em hãy quan sát Hình 9

(SGK – Trang 8) và cho cô biết tư thế

ngồi học trước máy tính?

GV: (Chốt lại)

+ Em nên ngồi thẳng, tư thế thoải

mái sao cho không phải ngẩng cổ

hay ngước mắt khi nhìn màn hình

+ Tay đặt ngang tầm bàn phím và

không phải vươn xa Chuột đật bên

tay phải

+ Nên giữ khoảng cách giữa mắt

em và màn hình từ 50 đến 80 cm

Em cũng không nên nhìn quá lâu

vào màn hình.

d ánh sáng

HĐ4: Máy tính nên đặt ở vị trí như

thế nào cho đủ ánh sáng?

GV: (chốt lại)

Máy tính nên đặt ở vị trí sao cho

ánh sáng không chiếu thẳng vào màn

hình và không chiếu thẳng vào mắt em

2) Thực hành

HĐ5: Thực hành

GV: Hướng dẫn học sinh bật máy

và quan sát

HĐ6:Hướng dẫn học sinh choi trò

Mickey để làm quen với bàn phím máy

tính

HĐ7: Em hãy quan sát xem bạn

em có ngồi đúng tư thế không?

HĐ 8: Đề nghị bạn tự nhận xét tư

thế ngồi của em

4 Củng cố và bài tập

- Củng cố: Bài học hôm nay

chúng ta đã được học:

+ Cách bật, tắt máy tính.

+ Tư thế ngồi trước máy tính như

Học sinh ghi chép và quan sát cô giáo làm và thực hành trên máy tính

HS: ghi chép bài HS: quan sát bức tranh và phát biểu

HS: Ghi chép bài và tập ngồi đúng tư thế

HS: Quan sát hình 10 (SGK- Trang 9)

và trả lời

HS: ghi chép bài đầy đủ

HS: Quan sát sự khởi động của máy tính trên màn hình

HS: Thực hành chơi trò Mickey trên máy

HS: Quan sát và phát biểu

HS: Nghe bạn nhận xét và tự sửa đổi tư thế ngồi sao cho đúng

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

Một em học sinh đứng lên nhắc lại bài

Trang 8

thế nào?

+ Để máy tính ở vị trí phù hợp với

ánh sáng

- Bài tập: Chữa bài tập (B4 -> B6

– Trang 10)

5 Hướng dẫn về nhà

- Về nhà các em thực hành lại bài

học của ngày hôm nay

- Làm lại bài tập vào vở

Học sinh làm bài tập và chữa bài

V Bài Học kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Tuần 03:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài soạn:

Thực hành

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Ôn lại kiến thức đã học, bước đầu hs làm quen với máy tính

* Kỹ năng:

- HS thực hành mở máy, tắt máy thành thạo thưo đúng trình tự

- Tập ngồi làm việc với máy theo đúng tư thế

* Thái độ:

- HS thích thú với buổi học

Trang 9

II/ Phương tiện tiến hành:

* Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu (cùng học tin học quyển 1)

- Chuẩn bị phòng máy tính

* Học sinh: Học bài cũ.

III/ Cách thức tiến hành:

- Lấy học sinh làm trung tâm

- Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề

IV/ Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức

- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp

2 Kiểm tra

- GV: Kiểm tra: sách vở, đồ dùng

học tập của học sinh

- Câu hỏi: Em hãy nêu tư thế ngồi

làm việc trước máy tính như thế nào là

đúng? Cách tắt máy tính khi không làm

việc nữa?

- GV: đưa ra kết luận

3 Bài mới

HĐ : Em hãy thực hiện các công

việc sau:

- Bật máy và quan sát sự khởi động

của máy tính trên màn hình

- Chơi trò chơi Micki(Mickey) để

làm quen với bàn phím máy tính

- Quan sát xem bạn em có ngồi

đúng tư thế không?

- Đề nghị bạn nhận xét về tư thế

ngồi của em

HS: ổn định chỗ và trật tự Học sinh: Chuẩn bị sách vởi ra bàn

HS: 1 em đứng lên phát biểu

1 em đứng lên nhận xét phần trả lời của bạn

HS: Thực hành

Trang 10

4 Củng cố, dặn dò:

GV: Nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn về nhà

- Về nhà các em thực hành lại bài

học của ngày hôm nay

- Làm lại bài tập vào vở

HS: Lắng nghe và rút kinh nghiệm

V Bài Học kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Tuần: 04

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài giảng:

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Giúp học sinh nhận biết các dạng thông tin khác nhau Từ đó phân loại được các thông tin

- Phân biệt được thế nào là: + Thông tin dạng văn bản

+ Thông tin dạng âm thanh

+ Thông tin dạng hình ảnh

Trang 11

* Kỹ năng:

- Phân biệt được các dạng thông tin

- Thực hành làm bài tập ngay trên lớp

* Thái độ:

- Học sinh chăm chú nghe giảng, có hứng thú với bài học

II/ Phương tiện tiến hành:

* Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu (cùng học tin học quyển 1)

- Chuẩn bị phòng máy tính

- Chuẩn bị một số hình ảnh khác phục vụ cho bài học

* Học sinh:

- Chuẩn bị vở viết, SGK, bút

- Học bài cũ

III/ Cách thức tiến hành:

- Lấy học sinh làm trung tâm

- Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề

IV/ Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức

- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp

2 Kiểm tra

- GV: Kiểm tra: sách vở, đồ dùng

học tập của học sinh

- Câu hỏi: Em hãy nêu tư thế ngồi

làm việc trước máy tính như thế nào là

đúng? Cách tắt máy tính khi không làm

việc nữa?

- GV: (chốt lại)

Khi làm việc với máy tính thì chúng

ta nên ngồi thẳng, tư thế thoải mái sao

cho không phải ngẩng cổ hay ngước

HS: ổn định chỗ và trật tự Học sinh: Chuẩn bị sách vởi ra bàn

HS: 1 em đứng lên phát biểu

1 em đứng lên nhận xét phần trả lời của bạn

HS: Lắng nghe và nhớ lại

Trang 12

mắt khi nhìn màn hình.

+ Tay đặt ngang tầm bàn phím và

không phải vươn xa Chuột đật bên tay

phải

+ Nên giữ khoảng cách giữa mắt

em và màn hình từ 50 đến 80 cm Em

cũng không nên nhìn quá lâu vào màn

hình.

3 Bài mới

HĐ1: Giới thiệu nội dung bài học:

Hằng ngày, chúng ta tiếp xúc với

nhiều dạng thông tin khác nhau Ba

dạng thông tin thường gặp là: thông

tin dạng văn bản, thông tin dạng âm

thanh, thông tin dạng hình ảnh Chúng

ta sẽ lần lượt đi tìm hiểu các dạng

thông tin này

1)Thông tin dạng văn bản:

HĐ1: Em hãy cho cô biết khi nhìn

vào sách giáo khoa, sách truyện, bài

báo em thấy gì?

GV: (Chốt lại)

Trong sách giáo khoa, sách truyện,

bài báo và cả những tấm bia cổ chứa

đựng thông tin dạng chữ, dạng số Đó

là thông tin dạng văn bản

Ví dụ: Tấm bảng ở cổng trời Quản

Bạ thuộc tỉnh Hà Giang(H.11) ghi

thông tin dạng văn bản

HĐ2: Em hãy cho biết một vài

thông tin có trên bảng ở hình 11 (SGK-

trang 11)

HS: Tư duy và trả lời

HS: Ghi chép bài

HS: Quan sát máy tính và trả lời:

Màn hình, bàn phím, chuột

HS: Ghi chép bài

HS: Quan sát vào sách, suy nghĩ và phát biểu: có chữ , số và có hình ảnh

HS: Ghi chép bài

HS: Quan sát bức tranh và một vài em

đứng lên phát biểu

Trang 13

2) Thông tin dạng âm thanh

HĐ3: Em hãy cho biết tiếng

chuông( tiếng trống) thông báo cho em

biết điều gì?

Tiếng còi xe cứu thương, cứu hoả cho ta biết điều gì?

GV: (chốt lại)

- Tiếng chuông, tiếng trống trường

báo cho em biết giờ học, giờ ra chơi bắt

đầu hoặc kết thúc

- Tiếng còi xe cứu thương hay cứu

hoả cho chúng ta biết có việc khẩn cấp

HĐ 4: Em hãy cho biết hàng ngày

khi các em nghe các buổi phát thanh

trên đài hay trò chuyện với nhau để

biết được điều gì?

GV: - Chúng ta nghe các buổi phát

thanh, trò chuyện với nhau để nhận và

trao đổi thông tin

- Loài vật cũng có âm thanh

riêng để gọi bầy, báo nguy hoặc biểu lộ

sự sung sướng (Ví dụ: tiếng báo gầm,

tiếng chim hót, )

Tất cả những âm thanh đó là những

thông tin dạng âm thanh

3)Thông tin dạng hình ảnh

HĐ 5: - Em hãy cho biết đèn giao

thông: đèn xanh, đèn đỏ cho chúng ta

biết điều gì?

- Em hãy quan sát hình 14,

hình 15, hình 16 cho ta biết điều gì?

HS: Cho em biết giờ học, giờ ra chơi bắt đầu hoặc kết thúc

HS: Cho em biết có người cần cấp cứu, hay có đám cháy cần dập tắt

HS: Ghi chép bài

HS: Để nghe các thông tin, trao đổi thông tin với nhau

HS: Ghi chép bài và liên tưởng

HS: Một em đứng lên phát biểu:

Đèn xanh ta được đi, đèn đỏ phải dừng lại, đèn vàng chuẩn bị được đi HS: quan sát và trả lời

Hình 14: Cho biết đoạn đường chúng

ta sắp đi qua có trường học

Hình 15: Cho biết đây là nơi cấm đổ rác

Trang 14

GV: (Chốt lại)

- Những bức ảnh, tranh vẽ trong

sách giáo khoa, trên các tờ báo, hay

các biển báo tên đường, cho em hiểu

them nội dung của bài học, bài báo,

(ví dụ: hình 9 (SGK – trang 8) về

tư thế ngồi làm việc với máy tính cho

em hiểu nhanh hơn về cách ngồi làm

việc với máy tính

- Đèn giao thông lúc xanh, lúc đỏ

cho chúng ta biết khi nào được phép đi

qua đoạn đường

- Các biển báo nhắc nhở rằng đoạn

đường đi quacó trường học(Hình 14)

Đây là nơi cấm đổ rác (Hình 15) Hay

ở hình 16 cho ta biết đây là nơi ưu tiên

dành cho người khuyết

Tất cả những hình ảnh đó là những

thông tin dạng hình ảnh

HĐ 5: Máy tính giúp ta sử dụng được

những dạng thông tin nào?

GV: (Chốt lại)

Kết luận: Máy tính giúp chúng ta dễ

dàng sử dụng được ba dạng thông tin

trên

4.Củng cố và bài tập

a Củng cố : Hôm nay các em đã

được học các dạng thông tin thường

gặp( thông tin dạng văn bản, thông tin

dạng âm thanh, thông tin dạng hình

ảnh) và biết được máy tính dễ dàng sử

Hình 16: Nơi ưu tiên dành cho người khuyết tật

HS: Ghi chép bài đầy đủ

HS: Máy tính giúp ta sử dụng được dạng thông tin: văn bản, hình ảnh, âm thanh

HS: Ghi chép bài

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

1 hs đứng lên nhắc lại bài

HS: Làm bài tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w