Nêu ví dụ -GV yêu cầu cả lớp tìm nhanh các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình -Nhận xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập theo lời giải đúng -Chữa bài, nhận xét *Bài 2 -Gọi 1 HS [r]
Trang 1Tuần 4:
Thứ 2 ngày 05 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ:
Học sinh tập trung nghe nhà trường phổ biến kế hoạch trong tuần
************************
Tiết 2-3: Tập đọc + Kể chuyện:
Người mẹ
I Mục tiêu:
1 Tập đọc :
- HS đọc trôi chảy cả bài, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kể chuyện :
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II Đồ dùng dạy học :
Phấn màu- tranh ảnh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
34’
I ổn định tổ chức
Tiết 1: Tập đọc
II Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài: Quạt cho bà ngủ
? Qua bài thơ em they tình cảm của cháu với
bà như thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc
a/ GVđọc mẫu.
b/ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng câu
- GV giúp HS phát âm đúng các từ khó đọc: hớt
hải, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo,…
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc lại
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
a/ Nêu nội dung tóm tắt đoạn 1.
b/ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
bà?
c/ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
bà?
d/ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ?
e/ Người mẹ đã trả lời Thần Chết như thế nào?
- 5 HS lần lượt đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc
bà
- HS mở SGK trang 29
- HS theo dõi đọc thầm toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu trong từng
đoạn (1–2 lượt)
- Học sinh đọc từ khó đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài (mỗi
đoạn đọc 2–3 lượt)
- HS đọc chú giải
- HS đọc cá nhân câu dài, câu
- H nêu
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi: Ôm ghì bụi gai vào lòng sưởi ấm cho nó …
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi: Khóc cho đến khi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc
- 2 HS đọc thành tiếng đoạn 4: Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Bà có thể vượt qua mọi khó khăn để đến đây
Trang 21’
- GV yêu cầu HS tìm một câu nói về nội dung của
câu chuyện?
Tiết 2:
4 Luyện đọc lại
- GV gọi 2 nhóm (mỗi nhóm3 HS) phân vai (người
dẫn chuyện, Thần Chết, người mẹ) đọc lại đoạn 4
a/ Đọc diễn cảm đoạn 4:
b/ Phân vai đọc lại toàn truyện
(6 vai: người dẫn chuyện, người mẹ, Thần Đêm
Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết)
c/ Liên hệ:
? Tìm câu ca dao, tục ngữ ca ngợi người mẹ?
? Nêu suy nghĩ của mình sau khi học bài Người
mẹ?
* Kể chuyện
1 Giới thiệu :
2 Hướng dẫn kể chuyện
a/ Hướng dẫn phân vai.
- Câu chuyện có mấy nhân vật? Cần những vai
diễn nào?
b/ Tập trong nhóm.
c/ Sắm vai trước lớp.
d/ Nhận xét, đánh giá.
IV Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện cho ta hiểu được điều gì?
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS thực hành kể
chuyển ở nhà
vì bà là người mẹ – người mẹ có thể làm tất cả vì con Bà đòi Thần Chết trả lại con cho mình
- Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể hi sinh tất cả
- 2 nhóm (mỗi nhóm3 HS) phân vai (người dẫn chuyện, Thần Chết, người mẹ) đọc lại
đoạn 4
- HS khác nghe, nhận xét
- Các nhóm tự phân vai đọc lại toàn truyện Cả lớp nghe, nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
- Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chày thức đủ năm canh
- HS trả lời tự do
- 5 nhân vật nhưng phải có 6 vai: người dẫn
chuyện, người mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết
- HS thảo luận trong nhóm để phân vai và tập dượt kể trong nhóm
- Lần lượt từng nhóm lên thể hiện
- Qua câu chuyện, ta hiểu được người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm…
Tiết 4: Toán:
Luyện tập chung (tr.18)
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (Liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ ĐDHT, phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5' A.ổn định tổ chứcB Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán 3 VBT
- GV cho điểm
C.Bài mới:
-1 HS lên bảng làm
- Cả lớp tính ra nháp rồi nhận xét
Trang 37’
7’
7’
10’
2’
1.Giới thiệu bài:
2 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?
Bài 2: Tìm x:
a, X x 4 = 32 b) X : 8 = 4
X = 32 : 4 X = 8 x 4
X = 8 X = 32
- GV nhận xét
Bài 3: Tính
a,5 x 9 + 27 = b,80 : 2 – 13 =
- GV nhận xét
Bài 4: Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng thứ hai
có 160 l dầu Hỏi thùng thứ hai có nhiều hơn
thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu?
- GV chốt kết quả đúng
D Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Đặt tớnh rồi tớnh
-3 Học sinh lờn bảng - cả lớp làm vào vở.2 học sinh ngồi cạnh nhau chộo vở kiểm tra bài
- Cả lớp nhận xét
-1 HS đọc đề bài.2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở rồi nhận xét, nêu cách tỡm thừa
số chưa biết,số bị chia chưa biết
-1 HS đọc đề bài Cả lớp tự làm
- 2 HS chữa bài trên bảng
- Học sinh nờu rừ cỏch làm bài của mỡnh
-1 HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp tự làm, sau đó chữa bài và nêu nhận xét
- Cả lớp, nhận xét
*************************************************************************************
Thứ 3 ngày 06 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Thể dục:
Bài 7
I Mục tiêu:
- Biết cỏch tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái
- Đi đỳng theo vạch kẻ thẳng,thõn người giữ thăng bằng
- Bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Biết cách chơi và tham gia tró chơi “Thi đua xếp hàng”
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi và kẻ sân
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
25’
A Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- ôn đứng nghiêm, nghỉ, điểm số, quay phải,
quay trái
B Phần cơ bản.
1)ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
( *)
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- HS ôn đứng nghiêm, nghỉ, điểm số, quay phải, quay trái
Trang 4quay phải, quay trái
-Lần đầu Gv hô động tác nào nhiều em thực
hiện chưa tốt thì tập nhiềulần
- Chia tổ tập luyện
- Tổ chức các tổ thi tập
- Nhận xét thưởng phạt
2)Trò chơi: Thi xếp hàng
- Nêu tên trò chơi – Hd nội dung trò chơi và
cách chơi
- Dạy cho HS vần điệu
- HS chơi thử và thực hiện chơi thật
- GV chọn vị trí cố định và phát lệnh
- HS nghe lệnh và thực hiện – Thi đua tổ nào
thực hiện đúng nhanh thì tổ đó thắng
3) Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
C Phần kết thúc.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Hệ thống bài học
- Nhận xét tiết học
- Kết thúc giờ học “Giải tán”- khoẻ
- HS thực hiện
- Cỏc tổ thi đua tập luyện
- HS đọc vần điệu
- HS chơi thử sau đú thực hiện chơi thật
- Cỏc tổ thi đua tập luyện
- Thực hiện động tỏc hồi tĩnh
Tiết 2: Toán:
Kiểm tra
I Mục tiêu:
Tập trung vào đánh giá:
+ Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số
+ Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị dạng : 1/2 ; 1/3; 1/4; 1/5
+ Giải bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học)
II Đề bài và biểu điểm:
5’
35’ 1 Giỏo viờn chộp đề bài: 2 HS làm bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
345 + 427 411 - 207
53 + 666 548 - 473
Bài 2: Khoanh vào 1/3 số chấm tròn
a) b)
Bài 3: Một túi xà phòng nặng 3kg Hỏi 21kg xà
phòng chia được vào mấy túi như thế?
Bài 1: (4 điểm - mỗi phép tính đúng được 1điểm)
Bài 2:(1 điểm - mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Bài 3: (2, 5 điểm)
- Tóm tắt: 0,25 điểm
- Lời giải đúng: 1 điểm
- Phép tính đúng: 1 điểm
- Đáp số: 0,25 điểm Tóm tắt 3kg: 1 túi
21kg: … túi?
Bài giải 21kg xà phòng chia được vào số túi là:
Trang 5Bài 4: a)Tính độ dài đường gấp khúc ABCD(có
kích thước ghi trên hình vẽ):
55cm
30cm 15cm
b) Đường gấp khúc trên có độ dài mấy mét?
21 : 3 = 7 (túi) Đáp số: 7 túi Bài 4: ( 2, 5 điểm)
- Lời giải đúng 0,75 điểm
- Phép tính đúng 1 điểm
- Đổi độ dài đúng: 0,5 điểm
- Đáp số: 0,25 điểm Bài giải a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
30 + 15 + 55 = 100(cm) b) Đổi: 100 cm = 1m
Độ dài đường gấp khúc trên là 1m Đáp số: a)100 cm b) 1m
Tiết 3: Chính tả: (Nghe-viết)
Người mẹ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng bài chớnh tả;trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT(2)a/b,hoặc BT(3)a/b,
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu dễ lẫn : d/r/gi
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
II Đồ dùng dạy học :
phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
T Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
32’
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ.
Viết từ: chán chường, ngoặc kép, ngắc ngứ.
- GV nx, cho điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả.
a/ Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc đoạn viết
- Đoạn văn gồm mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả
- Các tên riêng ấy được viết hoa như thế nào?
- Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?
-Viết từ khó: Thần Chết, Thần Đêm Tối, vợt,
giành lại
b/ GV đọc cho HS viết bài.
- GV nhắc nhở HS tư thế viết
- Đọc toàn bài
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe viết
- GV đọc lại bài để HS soát bài
c) Chấm chữa bài
- Chấm bài của 5 HS.
- Nêu lỗi cơ bản
- y/c HS nhận xét, chữa lỗi
- 2 Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp
-2 HS đọc
- 4 câu
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết
ra nháp
- HS viết bài
- HS soát bài
- Số còn lại đổi chéo vở soát bài cho nhau
- Chữa lỗi
Trang 63 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 1: a) Điền d hoặc r vào chỗ trống
Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
Là hòn gạch
- GV chốt kết quả đúng
- GV chốt kết quả đúng
D Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, lưu ý rút kinh nghiệm về
kĩ năng viết bài dạng nghe - viết và làm bài tập
chính tả trong tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Học sinh làm bài vào vở
-1HS học sinh lên bảng ghi từ
- HS nhận xét
- HS về nhà luyện chữ lại bài chính tả
Tiết 4: Tập viết :
C – Cửu Long
I Mục tiêu:
- Luyện viết chữ hoa C, L , N (1 dũng)thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết đỳng tên riêng Cửu Long (1dũng) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ: “ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ hoa; Vở tập viết HS , bản đồ, phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
1’
31’
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ.
Viết từ: Bình Định, Bắc Ninh, Bồ Đào Nha
GV nhận xét
C Dạy bài mới.
1.Giới thiệu bài.(GV treo chữ mẫu, nêu yêu
cầu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng.)
Tiết học hôm nay giúp chúng ta củng cố cách
viết chữ hoa thông qua bài tập ứng dụng
2 Hướng dẫn HS viết
a Hướng dẫn học sinh viết bảng
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ hoa có trong bài.
- Nhắc lại cách viết từng chữ
C: 2 nét L: 3 nét N: 3 nét
- Viết bảng chữ C, S, N
- GV viết mẫu
b/ Viết từ: Cửu Long
- GV đưa hình ảnh chữ ghi từ ứng dụng để học
sinh quan sát, nhận xét
? Ai biết gì về từ Cửu Long?
- Viết trên bảng con
c/ Viết câu - GV ghi câu ứng dụng
- 2 HS lên bảng viết từ
- HS dưới lớp viết ra nháp
- C, L, T, S, N
- 3 HS nhắc lại cách viết từng chữ
- HS viết bảng con
- HS đọc từ viết
- Cửu Long là tên con sông lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh phía Nam
- HS viết trên bảng con
Trang 7
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
- Đọc câu ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của câu ứng dụng đó
- Viết bảng con: Công, Nghĩa, Thái Sơn.
b Hướng dẫn học sinh viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu cho HS viết
- GV treo bảng phụ
C, L, N: 1 dòng
Cửu Long: 2 dòng
- Viết câu (2 lần)
- GV quan sát nhắc nhở tư thế ngồi, chữ viết
5 Chấm chữa bài.
- Chấm bài của 5-7 HS
D Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Công ơn của cha mẹ đối với con cái là vô cùng to lớn
- HS viết bảng
- Học sinh viết vở,
- Chú ý trình bày cho đẹp
- Nhận xét, chữa lỗi
*************************************************************************************
Thứ 4 ngày 07 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc::
Ông ngoại
I Mục tiêu:
- Biết ngắt đúng, nghỉ hơi đúng, đọc đúng các kiểu câu;bước đầu phõn biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhõn vật
- Giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát, phân biệt lời dẫn và lời nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.(Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
33’
2’
12’
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Đọc khổ thơ em thích và giải thích tại sao mình
thíchtrong bài thơ: Mẹ vắng nhà ngày bão
? Khi mẹ vắng nhà ba bố con vất vả như thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài :Trong mái ấm gia đình ngoài bố
mẹ, anh chị em, chúng ta còn có ông bà Đôi khi sự
chăm sóc của ông bà còn chu đáo hơn cả của bố
mẹ Nhà văn Nguyễn Việt Bắc đã có một người
ông rất tuyệt vời Chúng ta cùng luyện đọc và tìm
hiểu bài Ông ngoại để gặp người ông ấy.
2 Luyện đọc
a/ GVđọc mẫu.
Đọc giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- 2 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Lớp nhận xét
HS mở SGK trang 34
- Học sinh theo dõi HS quan sát tranh SGK
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu trong từng
đoạn (một lượt)
Trang 8Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
9’
? Trong bài cú những từ nào dễ bị đọc sai?
GV giúp HS phát âm đúng các từ khó đọc
? Bài có thể được chia thành mấy đoạn?
- Đọc từng đoạn trước lớp
GV nhắc nhở HS cách ngắt nghỉ hơi đúng
- Sau khi HS đọc xong 1 đoạn nào đó, GV hướng
dẫn HS hiểu nghĩa các từ khó: loang lổ, vắng
lặng,
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh bài văn
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài
a/ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
- GV nhận xét
b/ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế
nào?
- GV nhận xét
c/ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong khi ông
dẫn cháu đến trường thăm trường?
- GV nhận xét
d/ Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên?
- GV nhận xét
e, Nêu nội dung bài?
4 Luyện đọc lại :
- GV chọn đọc diễn cảm đoạn 1 và 4, chép vào
bảng phụ để HS luyện đọc diễn cảm
+ Thành phố sắp vào thu.// Những cơn gió nóng
mùa hè đã nhường chỗ/ cho luồng không khí mát
dịu buổi sáng.// Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như
dòng sồng trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa những ngọn cây
hè phố.//
- cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng,
- HS tiếp tục đọc nối tiếp câu cho đến hết bài (có thể đọc liền 2 câu lời nhân vật)
- Chia bài thành 4 đoạn:
Đ1: Thành phố … hè phố
Đ 2: Năm nay…trường thế nào
Đ 3: Ông chậm rãi …sau này
Đ 4: Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài (mỗi đoạn đọc 2 – 3 lượt)
- Học sinh đặt câu với từ: loang lổ
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét, sửa cho bạn
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
- HS đọc đoạn 1 bài và trả lời câu hỏi:
Không khí mát dịu mỗi sáng, trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ gữa những hàng cây hè phố
- HS đọc đoạn 2 bài và trả lời câu hỏi: Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- HS đọc đoạn 3 và trả lời: VD:
Hình ảnh ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ đến trường
Hình ảnh ông dẫn bạn nhỏ đi lang khắp các căn lớp học trống trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè
Hình ảnh ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường
- HS đọc đoạn 4 và trả lời: Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc
vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên vì ông là người đầu tiên đưa bạn đến trường, cho bạn nghe thử tiếng trống trường đầu tiên
- HS khác bổ sung
- Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
- 4 HS đọc 4 đoạn bài
Trang 9Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
+ Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã
may mắn có ông ngoại -// thầy giáo đầu tiên của
tôi.//
- Đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, giọng hồi
tưởng
- Yêu cầu nhiều HS đọc, GV sửa cách đọc cho HS
D Củng cố – dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận về tình cảm của hai
ông cháu trong bài văn
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị bài sau
- Về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài
- HS đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc lại toàn bài HS khác nghe và nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay
- Bạn nhỏ trong bài văn có một người ông ngoại hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu Bạn nhỏ mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường
Tiết 2: Toán:
Bảng nhân 6
I Mục tiêu:
- Giúp HS tự lập bảng nhân và học thuộc bảng nhân 6
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và vận dụng để giải bài toán cú phép nhân
II Đồ dùng dạy học
- Tấm bìa có gắn hình tròn, phấn màu, vở Toán,nam chõm
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1'
3’
33’
1’
15’
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài(GV nêu yêu cầu bài học và ghi
tên bài lên bảng.)
2 Hướng dẫn lập bảng nhân 6.
- GV gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng, hỏi:
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ta được mấy chấm tròn?
- Nêu phép nhân tương ứng: 6 1 = 6
-> Đây là phép nhân đầu tiên trong bảng nhân 6
- GV viết bảng phép nhân
- GV gắn thêm 1 tấm bìa lên bảng
*Trên bảng có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm
tròn
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
-Ta được phép nhân nào?
-Vì sao tìm được kết quả đó?
- Đây chính là phép nhân thứ hai trong bảng
nhân 6:
6 2 = 12
- GV gắn thêm 1 tấm bìa lên bảng
*Trên bảng có 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm
tròn
- HS lấy theo để lên bàn
- 1 lần
- 6 chấm tròn
- HS lấy theo để lên bàn.
- 2 lần
- 6 2 = 12
- 6 2 = 6 + 6 = 12
Trang 103'
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ta được phép nhân nào?
GV viết bảng phép nhân : 6 3 = 18
- Vì sao tìm được kết quả đó?
- Còn cách nào để tìm tích 6 x 3?
- Nêu cách tìm tích 6 x 4
- Trong 2 cách trên, cách nào nhanh hơn? Vì
sao?
- Hai cách viết liền nhau trong bảng nhân 6 hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV đặt câu hỏi giúp HS hình thành bảng nhân
Bảng nhân 6
6 x 1 = 6
6 x 2 = 12
6 x 3 = 18
6 x 4 = 24
6 x 5 = 30
6 x 6 = 36
6 x 7 = 42
6 x 8 = 48
6 x 9 = 54
6 x 10 = 60
- Đọc thuộc bảng nhân 6
* Lưu ý: Khi đọc, cần đọc cho đủ, VD: sáu nhân
năm bằng ba mươi
3 Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV chốt kq đúng
* Chú ý: 6 x 0 = 0 ; 0 x 6 = 0
- 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Bất cứ số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét
Bài 2: Mỗi thùng có 6 lít dầu Hỏi 5 thùng như
thế có bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
5 thùng như thế có số lít dầu là:
6 x 5 = 30 l) Đáp số: 30 lít dầu
- GV nhận xét
Bài 3: Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô
trống:
* Nhận xét: Đây chính là các tích trong
bảng nhân 6 Hai số liền nhau hơn kém nhau 6
đơn vị
D Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
6 x 4 = 24
6 x 6 = 36
6 x 8 = 48
6 x10 = 60
6 x 1 = 6
6 x3 = 18
6 x 5 = 30
0 x 6 = 0
6 x 9= 54
6 x 2 = 12
6 x 7 = 42
6 x 0 = 0
- HS lấy theo để lên bàn
- 3 lần
- 6 3 = 18
- 6 3 = 6 + 6 + 6 = 18
- 6 3 = 6 x 2 + 6 = 12 + 6 - 6 x 4 = 6 +6 + 6 + 6 = 24
6 x 4 = 6 x 3 + 6 = 18 + 6 = 24
- Cách 2 nhanh hơn vì chỉ cần lấy kết quả ở trên cộng thêm 6
- 6 đơn vị
- HS tự tìm kết quả của các phép tính còn lại trong bảng nhân 6 và nêu các phép tính tiếp theo
- HS đọc thuộc
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm rồi chữa miệng
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu nxét khi trong phộp nhân có một thừa số là 0
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp tóm tắt bài toán ra vở nháp rồi tự làm
- 1 HS làm bài trên bảng Cả lớp nhận xét
- 1 HS làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào
vở rồi nhận xét
- 1 HS đọc đề bài, làm bài (thảo luận nhóm 2)
- HS đọc xuôi rồi đọc ngược dãy số để ghi nhớ
- HS nêu nhận xét
- HS lần lượt đọc bảng nhân 6