- Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ý thøc tr©n träng, gi÷ g×n nÒn v¨n häc d©n gian... Giáo viên: Nguyễn Văn Mậu.[r]
Trang 1Chủ đề 1: các biện pháp tu từ thường gặp trong văn bản đã học ở lớp 6
Tiết 1: So sánh
Tiết 2: Nhân hoá
Tiết 3: ẩn dụ
Tiết 4: Hoán dụ
Chủ đề 2: Ca dao - dân ca
Tiết 5: Giới thiệu khái quát về ca dao - dân ca
Tiết 6: Những giá trị nghệ thuật trong ca dao - dân ca
Tiết 7: Hình ảnh quê hương, đất nước trong ca dao
Tiết 8: Rèn kỹ năng thực hành phân tích ca dao
Tiết 9: Thi sưu tầm, đọc diễn cảm ca dao
Tiết 10: Ôn tập
Chủ đề 3: Từ vựng
Tiết 11: Ôn tập về cấu trúc từ
Tiết 12: Ôn tập về cấu tạo từ
Tiết 13: Ôn tập về nghĩa của từ
Tiết 14: Ôn tập các lớp từ
Chủ đề 4: Thơ trung đại
Tiết 15: Tìm hiểu chung về tác giả - tác phẩm
Tiết 16: Các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong thơ trung đại
Tiết 17: Nội dung chính của thơ trung đại
Tiết 18: Tình yêu quê hương, đất nước trong thơ trung đại
Chủ đề 5: Văn biểu cảm
Tiết 19: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
Tiết 20: Luyện tập đưa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Tiết 21: Cách rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học Tiết 22: Ôn tập văn biểu cảm
Chủ đề 6: Thành ngữ
Tiết 23: Tìm hiểu chung về tục ngữ
Trang 2Tiết 24: Những giá trị nội dung của tục ngữ
Tiết 25: Đặc điểm nghệ thuật của tục ngữ
Tiết 26: Thực hành - luyện tập
Chủ đề 7: Văn nghị luận
Tiết 27: Đặc trưng của văn nghị luận Phương thức biểu đạt của VNL Tiết 28: Đặc trưng của văn nghị luận
Tiết 29: Nghệ thuật lập luận trong các áng văn nghị luận đã học
Tiết 30: Luyện tập lập luận trong một đề văn nghị luận
Tiết 31: Luyện tập lập luận trong một đề văn nghị luận
Chủ đề 8:
Trang 3Ngày soạn: Tuần 1
Ngày giảng: Tiết 1
Chủ đề 1 Các biện pháp tu từ thường gặp
trong văn bản đã học ở lớp 6
So sánh
I Mục tiêu bài dạy: Giúp HS
- Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ so sánh Từ đó phân biệt cho HS nhận ra sự khác biệt giữa so sánh tu từ và so sánh logic
- Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập
- BD tư duy ngôn ngữ, tư duy KH
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ đúng
II Chuẩn bị
GV: TLTK, giáo án
HS: Vở ghi
III Tiến hành giờ dạy
1 ổn định
3 Bài mới
I Khái niệm
1 Khái niệm
Lương y như tử mẫu
1 phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm
mấy phần? Có cho phép được thiếu
phần nào không?
2 Cấu tạo:
- CT đầy đủ của phép so sánh gồm 4 yếu tố
+ Phương diện so sánh: nét tương đồng của các sự vật (3)
+ Từ ngữ so sánh (4) VD: Em tôi trông rạng rỡ như bông hoa
Trang 4hướng dương.
- Có nhiều phép so sánh thiếu yếu tố (3) VD: Bà như quả đã chín rồi
A T B
- Vắng yếu tố (4) VD: Người ngồi đó lớn mênh mông
A P Trời cao biển rộng, ruộng đồng nước non B
- Vắng cả yếu tố (3) (4) Gái thương chồng, đương đông buổi chợ
A B Trai thương vợ, nắng quái chiều hôm
A B
- Khi sử dụng kết cấu “bao nhiêu…bấy nhiêu” thì vế B đảo lên trước vế A
Qua cầu ngả nón trông cầu Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu
B A T
- 2 kiểu + So sánh ngang bằng VD: Quê hương là chùm khế ngọt Anh em như thể tay chân + So sánh không ngang bằng Bóng bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng
II Luyện tập
Bài tập 1:
Ghép cột A với cột B để tạo phép so
Bài tập 2:
Trang 5b Cuốn sách ấy cũng rẻ như cuốc này thôi
c Tàu á dầu như cái quạt nan
d Đó là bông hoa đẹp nhất
e Cánh rừng cao su như cái hang động màu ngọc bích
Bài tập 3:
Câu văn sau có bao nhiêu phép so
hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên”
Các so sánh trên có giống nhau
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với
nội dung bất kì trong đó có sử dụng
phép so sánh? chỉ ra đó là khoảng so
sánh gì?
- Học sinh tự làm
- GV sửa
5 HD về nhà Ôn bài cũ, ôn lại biện pháp tu từ nhân hoá
Trang 6Tuần:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
trong văn bản Tiết 2: Nhân hoá
A Mục tiêu bài dạy: Giúp HS
- Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ nhân hoá
- Khái niệm nhận diện và vận dụng lí thuyết vào làm BT
- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác
B Phương tiện thực hiện
GV: TLTK, giáo án
HS: Vở ghi
C Cách thức tiến hành
Nêu vấn đề, thảo luận
D Tiến hành giờ dạy
1 ổn định
3 Bài mới
I Nhân hoá
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ vốn để gọi hoặc tả người
VD: Lão miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống hoà thuận với nhau như trước
- Dùng những TN vốn gọi người để gọi vật VD: Chú mèo mà trèo cây cau
Hỏi thăm chú chuột…
Chú chuột…
Trang 7……… chú mèo
- Dùng những vốn TN để chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động , tính chất của vật,
VD: Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của kẻ thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác…
- Trò chuyện với vật như với người…
VD: Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
V Luyện tập Tìm những TN thể hiện phép nhân hoá
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
b Bùng bong, bùng bong Bác Nổi Đồng múa lên ở trên chạn
c Sùng vẫn thức vui mới giành 1 nửa Nên bâng khuâng sương biếc nhớ người đi
d Có những anh cò gầy vêu vao ngẩy bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn sếch mỏ, chẳng được miếng nào
Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Trưa về trời rộng bao la
áo xanh sông mặc như là mây bay Chiều chiều thơ thẩn áng mây Cài lên màu áo hây hây sáng vàng
Đêm thêu trước ngực vầng trăng Nến nhung túm trăm ngàn sao lên
HS làm Viết đoạn văn khoảng 5 câu với ND
tuỳ chọn, trong đó sử dụng phép nhân
hoá
Bài tập 4:
HS làm
văn bản đã học Nêu tác dụng của nó
Trang 8Tuần:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3 ẩn dụ
A Mục tiêu cần đạt:
- KT hệ thống và củng cố lại cả những kiến thức đã học về phép ẩn dụ
- Khái niệm nhận diện được phép ẩn dụ khác Làm các bài tập có sử dụng phép ẩn dụ
- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác
B Phương tiện thực hiện
GV: SGK, TLTK, giáo án
HS: Ôn lại KT về phép ẩn dụ
C Cách thức tiến hành
Nêu vấn đề, thảo luận
D Tiến hành giờ dạy
1 ổn định
2 KTBC
I Nhân hoá
tương đồng Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
4 kiểu AD
- AD phẩm chất:
VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
- AD: Cách thức VD: Cả ngày anh ta chỉ húc đầu vào công việc
- AD hình thức VD: Quân đội ta đã làm tổ được trong lòng
địch
- AD chuyển đổi cảm giác
Trang 9VD: Giọng hát của chị ấy nghe thật ngọt ngào III Luyện tập
a Giỏ nhà ai, quai nhà ấy
AD hình thức
b Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
AD phẩm chất
c CN là ngày mà tất cả học sinh được sổ lồng
AD cách thức
Cát gạt nước xua đi nỗi nhớ
AD cách thức
e Hương thảo quả chảy khắp KG
AD chuyển đổi cảm giác Bài tập 2
Bài tập 3:
a Mèo con của tôi có hai bím tóc thật dễ thương
c Hè sang, phượng thắp lửa sáng rực cả sân trường
c Tiếng tu hú đã đánh thức cả vườn vải ngủ quên k chúng ngơ ngác đỏ cả mặt
Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu
- Ôn lại biện pháp tu từ hoán dụ
Tuần:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4 Hoán dụ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
Trang 10- KT: Củng cố lại kiến thức về phép tu từ ẩn dụ
- Khái niệm nhận diện được phép ẩn dụ và làm được các bài tập về ẩn dụ
- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác
B Phương tiện thực hiện
GV: Giáo án
HS: Xem lại bài hoán dụ
C Cách thức tiến hành
Nêu vấn đề, thảo luận
D Tiến hành giờ dạy
1 ổn định
I Nhân hoá
Nhắc lại khái niệm phép tu từ hoán
Chú HN về…
2 Các kiểu hoán dụ Nhắc lại các kiểu hoán dụ? Cho
+ Lấy BP chỉ toàn bộ
Bàn tay ta làm lên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm + Vật chứa để chỉ vật bị chứa
Vì sao trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh + Dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu
áo trắng xuống phố làm mây cũng ngẩn ngơ + Cụ thể để chỉ cái trừu tượng
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây…
II Luyện tập
Trang 11XĐ phép ẩn dụ trong các VD sau? Bài tập 1:
a Bông hồng nhác thấy nẻo xa Xuân lam, thu cúc mặn mà cả hai
dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu
b Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi
Biện pháp chỉ toàn bộ
Dang xông lên chống Mĩ tuyến đầu
Vật chứ - vật bị chứa
HS tự làm Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu
với nội dung bất kì có sử dụng phép
hoán dụ?
BT 3:
HS tự làm
BT 4 Trong những TH sau, TH nào có sử
B MN đi trước về sau
C Gửi MB lòng MN chung thuỷ
D Hình ảnh MN luôn ở trong trái tim Bác
Tuần:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chủ đề 2 : Ca dao - Dân ca giới thiệu khái quát về ca dao - dân ca
A Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca (khái niệm, giá trị nội dung nghệ thuật)
- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài ca dao - dân ca
- Tư duy: Logic ngôn ngữ
- Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ý
Trang 12B Phương tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, TLTK
- Học sinh: Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao
C Cách thức tiến hành:
Đàm thoại, TL, luyện tập, thực hành
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên một số biện pháp tu từ đã học? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
GV: Ca dao - dân ca là thuật ngữ
Hán Việt
- Ca : hát có nhạc đệm
- Dao : hát trơn
- Em hiểu CD - DC như thế nào?
GV giới thiệu 1 số tác phẩm các
nhà thơ hiện đại VN đã viết theo
thể thơ này
- CD - DC phản ánh những nội
dung gì?
I Khái niệm ca dao - dân ca
- Ca dao - dân ca: Là tên gọi chung các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người
- Hiện nay, người ta phân biệt 2 khái niệm ca dao - dân ca:
+ Dân ca: những ST kết hợp lời + nhạc + Ca dao: Là lời thơ của dân ca Gồm cả những bài thơ dân gian
mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca
Chỉ một thể thơ dân gian, thể CD
VD Tháp Mười đẹp nhất bông sen Bảo Định Giang Trên trời mây trắng như bông
Ngô Văn Phú
II Nội dung ca dao - dân ca
1 CD - DC với lao động sản suất
- Cảm thông với nỗi vất vả nhọc nhằn của người lao động
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Trang 13- Biểu hiện về tư tưởng đấu tranh
của nội dung được biểu hiện ở
những khía cạnh nào?
- Đ/s tình cảm của nhân dân lao
động được thể hiện ở những khía
cạnh nào?
- Đọc những bài ca dao nói về
tình yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước ?
- Tình yêu trai gái được nảy sinh
trong bối cảnh như thế nào?
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
2 Đấu tranh giai cấp trong CD - DC
- Quá trình đấu tranh giai cấp là quá trình giác ngộ của người nông dân Họ bắt đầu bằng những so sánh giản đơn của đời sống
+ Thì mớ bảy mớ ba + Thì áo rách như là áo tơi
- Người nông dân nhận ra bản chất ai là bọn
“ngồi mát ăn bát vàng”
Của mình thì giữ bo bo Của người thì thả cho bò nó ăn
- Họ còn chỉ ra tính chất lừa gạt, phỉnh phờ dụ dỗ Thằng Bờm có cái quạt mo
Phú Ông xin đổi ba bò chín trâu Những thái độ hèn mặt, sỏ lá của chúng
Chúa ăn rồi chúa lại ngồi Bắt thằng con ở dọn nồi dọn niêu Ngày trước còn khí yêu yêu
Về sau chửi mắng ra chiều tốn cơm Trước kia còn để cho đơm Sau thì giật lấy: tao đơm cho mày
3 Đời sống tình cảm của nhân dân lao động trong CD - DC
- Quan hệ tình cảm của con người với TN: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng Thấy mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng Thấy bát ngát mênh mông
- Ca ngợi Tổ quốc thân yêu, người nông dân bộc lộ tình yêu tha thiết của mình đối với TQ
- Tình yêu trai gái: khung cảnh lao động hội
hè, đồng ruộng, nương rẫy, sông đầm, trong
Trang 14- Em thuộc bài CD nào thuộc
nội dung này?
- Tình cảm vợ chồng được nhân
dân LĐ ca ngợi ở những khía
cạnh nào? Ví dụ minh hoạ?
- Yêu cầu HS tìm một số bài CD
minh hoạ cho nội dung này
buổi “tát nước đầu đình”, dưới bến sông
“chiều chặt củi
Cô kia cắt cỏ một mình Cho anh cắt với chung tình làm đôi Cô còn cắt nữa hay thôi
Cho anh cắt với làm đôi vợ chồng
- Tình cảm vợ chồng Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo
- Tình cảm cha mẹ - con cái, ông bà, tổ tiên
4 Củng cố:
- Khái niệm ca dao - dân ca
- Những nội dung cơ bản của ca dao - dân ca
5 Hướng dẫn học sinh về nhà
- Nắm nội dung bài
- Sưu tầm một số bài ca dao theo nội dung đã học ở trên
Tuần:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chủ đề 2 : Ca dao - Dân ca những giá trị nghệ thuật trong ca dao - dân ca
A Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca (khái niệm, giá trị nội dung nghệ thuật)
- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài ca dao - dân ca
- Tư duy: Logic ngôn ngữ
- Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ý thức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian
B Phương tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, TLTK
Trang 15- Học sinh: Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao
C Cách thức tiến hành:
Đàm thoại, TL, luyện tập, thực hành
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Những cảm nhận của em về ca dao - dân ca
3 Bài mới:
GV Phương tiện chủ yếu của
CD là ngôn ngữ
- Tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ
trong CD cần phải chú ý đến
những mặt nào?
- Em hiểu cụm từ “tre non đủ
lá”, “đan sàng”, như thế nào?
+ Tre non đủ lá: người con trai
(gái) đã đến tuổi thanh niên
+ Đan sàng: kết hôn
- Thể thơ phổ biến trong CD ?
1 Ngôn ngữ trong ca dao
- Thể hiện rõ, đậm đà, so sánh, bền vững tính dân tộc
- Thể hiện tính địa phương
VD Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò Cây đa, bến cũ con đò khác xưa
- Nhưng trong ca dao bộc lộ tâm tình khác những cảm xúc thẩm mĩ
- Giàu sắc thái biểu cảm, tính chất biểu tượng,
ước lệ tượng trưng
VD Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá, đan sàng nên chăng? Đan sàng thiếp cũng xin vâng
Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng?
2 Thể thơ trong ca dao
a) Các thể văn (văn 2, 3, 4, 5)
- Thường được dùng trong đồng dao
- Thể văn 2, 4 hoà lẫn với nhau, khó phân biệt
Trang 16- Hiểu biết của em về thể lục bát
trong ca dao?
VD + Ông giẳng có bị Ông giăng cơm xôi Xuống đây có nồi Cùng chị cơm nếp + Hay bay hay liệng
Là hoa chìm Xuống nước mà chìm
Là hoa bông đá
Làm bạn với cá
Là hoa san hô
Cạo đầu đi tu
Là hoa râm bụt + Thể vần 3: nhịp 1/2, gieo vần ở tiếng T3 Lưng đằng trước Dấm thì ngọt Bụng đằng sau Mặt thì chua Đi bằng đầu Nhanh như rùa Đội bằng gót Chậm như thỏ + Thể vần 5: nhịp 3/2, gieo vần ở tiếng T5
Kẻ trong nhà đói khổ Trời giá rét căm căm Nơi ướt để mẹ nằm Nơi khô xê con lại
b) Thể lục bát : Nhịp phổ biến 2/2/2, 3/3, 4/4
- Thuyền ơi / có nhớ bến chăng Bến thì một dạ / khăng khăng/ đợi thuyền
- Trên đồng cạn / dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy/ con trâu đi bừa
c) Thể song thất lục bát:
Nhịp 3/4, gieo vần ở tiếng T7 vế trên và tiếng T3 vế dưới
- Mưa lâm thâm / ướt đầm lá he
Ta thương mình / có mẹ không cha d) Thể thơ hỗn hợp