1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp lớp 2, học kì II - Tuần 23

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại tiết 1 Hoạt động1: Thảo luận lớp * Muïc tieâu : Giuùp HS bieát bieåu hieän veà moät cuộc nói chuyện điện thoại l[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 23

Từ ngày : 1 / 02/ 2010 Đến ngày: 5 / 02 / 2010

THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ

2 / 01 / 2

1 2 3 4 5

HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Sinh hoạt đầu tuần Bác sĩ Sói

Bác sĩ Sói Số bị chia - Số chia - Thương Lịch sự khi nhận và gọi điện

3 / 02 / 2

1 2 3 4

Kể chuyện Chính tả Toán Thể dục

Bác sĩ Sói Nghe-viết : Bác sĩ Sói Bảng chia 3

Bài : 45

4 / 03 / 2

1 2 3

Tập đọc Toán Tập viết

Nội quy Đảo Khỉ Một phần ba Chữ hoa T

5 / 04 / 2

1 2 3 4

Thủ công Thể dục LTVC Toán

KT chương phối hợp gấp, cắt, dán hình Bài : 46

Từ ngữ về muôn thú Đặt và TLCH ntn?

Luyện tập

Cô Thôi dạy

6 / 05 / 2 12

3 4 5

Chính tả Toán Tập làm văn TNXH HĐTT

Nghe –viết:Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Tìm một thừa số của phép nhân

Đáp lời khẳng định - Viết nội quy Ôn tập xã hội

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2010 Hoạt động tập thể:

Sinh hoạt đầu tuần 23

* Mục tiêu :

-Ôn lại các bài hát tập thể

* Nội dung :

- Sinh hoạt ngoài trời

+ Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt tập thể

Ôn lại 3 bài hát đã học :

Em yêu trường em

Bầu bí thương nhau

Nhanh bước nhanh nhi đồng

+ Ôn tập quay trái, quay phải, nghiêm, nghỉ

+ Chơi trò chơi mà HS yêu thích

Trang 3

Tập đọc:

Bác sĩ Sói

I-Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

-Đọc trôi chảy vàlưu loát toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc phân biệt giọng người kể với các nhân vật: Ngựa, Sói

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

-Hiểu nghĩa các từ : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc

-Hiểu nội dung truyện : Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông

mimh dùng mẹo trị lại

II- Chuẩn bị:

-GV : Tranh minh hoạ bài học SGK

-HS : Sách giáo khoa

III-Hoạt động dạy-học:

1’

4’

35’

Tiết 1

1) Ổn định bài cũ :

2) Kiểm tra bài cũ: Cò và Cuốc

-Thấy Cò vất vả lội bùn, Cuốc hỏi như thế

nào?

- Câu trả lời của Cò cho ta lời khuyên gì?

3) Bài mới:

a/ Giới thiệu chủ điểm - Giới thiệu bài – Ghi

đề bài lên bảng :

Bác sĩ Sói

b/Luyện đọc:

* Đọc mẫu

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- Đọc từng câu ( Đọc 2 lượt )

Luyện đọc tiếng khó

-Đọc từng đoạn trước lớp ( Đọc 2 lượt )

Luyện đọc câu văn dài

Giúp HS hiểu các từ : khoan thai, phát hiện,

bình tĩnh, làm phúc

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Hát

- 2 HS đọc bài & trả lời câu hỏi theo y/c của GV

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu rỏ dãi, lễ phép, bác sĩ , huơ , toan , khoan thai, khoác…

- HS đọc từng đoạn trước lớp + Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/một áo choàng khoác lên người, / một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu//

+ Sói mừng rơn / mon men lại phía sau / định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy//

- HS đọc phần chú giải cuối bài

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Trang 4

20’

4’

1’

-Đọc đồng thanh

Tiết 2

c) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Đọc thầm đoạn1

Hỏi : +Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói

khi thấy Ngựa?

Giúp HS hiểu từ : Thèm rỏ dãi

+ Sói đã làm gì để lừa Ngựa?

- Đọc thầm đoạn 2 và3:

+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?

+ Cho HS quan sát và tả lại cảnh Sói bị Ngựa

đá

+ Chọn tên khác cho truyện

GV nêu 1 số tên, cho HS chọn

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?

d/ Luyện đọc lại:

- Gọi 3 nhóm tự phân vai và đọc theo vai

- Cho HS thi đọc phân vai

4) Củng cố:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài,nêu nội dung

5) Nhận xét – Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài “Nội qui Đảo Khỉ”

- Đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm & trả lời câu hỏi +Thèm rỏ dãi

+ Nó giả làm bác sĩ để khám bệnh cho Ngựa

- Cả lớp đọc thầm

+Biết mưu của Sói, Ngựa bảo là mình bị đau chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp

- HSquan sát tranh & tả - Cả lớp theo dõi

Thảo luận nhóm, nêu kết quả -Sói và Ngựa;Lừa người lại bị ngươì lừa;Con ngựa thông minh

* Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa

ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông mimh dùng mẹo trị lại

- Luyện đọc phân vai -Thi đọc phân vai

1- HS đọc & nêu - Cả lớp theo dõi

HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

…….………

………

Trang 5

Toán:

Số bị chia - Số chia - Thương

I-Mục tiêu:

- Giúp HS biết tên gọi theo vị trí thành phần và kết quả của phép chia

- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia

II- Chuẩn bị:

-Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ

-Học sinh : Sách giáo khoa, bảng con

III-Hoạt động dạy học:

1’

4’

30’

1) Ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng học thuộc bảng chia 2

- Gọi 1 HS nêu tên gọithành phần của phép

tính: 2 x 3 = 6

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài – ghi đề bài lên bảng :

Số bị chia - số chia - thương

b/ Giới thiệu tên gọi các thành phần & kết

quả của phép chia:

- GV nêu phép tính chia 6 : 2 = 3

- GV chỉ vào từng số nêu:

6: số bị chia

2: số chia

3: thương

- Gọi 1 số HS nêu phép tính chia & xác định

thành phần phép tính

c/ Luyện tập :

* Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập

trong SGK / 112 có chấm chữa

Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập

Làm mẫu 8 : 2 = 4

Xác định số bị chia, số chia, thương

Bài2: Tính nhẩm

- Nêu & ghi phép tính lên bảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài

Bài3 : Treo bảng phụ kẻ sẵn như SGK

Làm mẫu 1 ví dụ 2 x 4 = 8; 8 : 2 = 4; 8 : 4 = 2

* Từ 1 phép tính nhân ta có thể lập được 2

phép tính chia tương ứng

-Gọi HS nêu thành phần của phép tính chia

- Hát

-2 HS lên bảng học thuộc bảng chia 2

- 1 HS nêu tên gọithành phần của phép tính

- Cả lớp lắng nghe

- Theo dõi

- Nhắc lại thành phần & kết quả phép tính:

8 : 2 = 4

8 (số bị chia) 2 (số chia) 4 (thương)

- 1 số HS nêu phép tính chia & xác định thành phần phép tính

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi

- 8 (số bị chia); 2 (số chia) ; 4 (thương)

- Cả lớp tự làm bài

- Theo dõi, nhẩm kết quả & nêu

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6

- Cả lớp theo dõi

- 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương

Trang 6

1’

- Yêu cầu HS tự làm bài

4) Củng cố :

-Gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần & kết

quả của phép chia 10 : 2 = 5

5) Nhận xét – Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài :“ Bảng chia 3”

- 2 HS lên bảng - Cả lớp làm bài vào vở

- 2HS nêu - Cả lớp theo dõi

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 7

Đạo đức:

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

(tiết 1)

I/ Mục tiêu:

-HS hiểu :+ Lịch sự khi nhận và gọi điện là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng

+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác & chính bản thân mình

-HS có kĩ năng: Biết phân biết hành vi đúng & hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

-HS thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự, có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép khi nói chuyện điện thoại

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên : Điện thoại (đồ chơi)

-Học sinh : Vở bài tập đạo đức

III/ Hoạt động dạy-học:

5’

31’

1/ Kiểm tra bài cũ:

-Em nói như thế nào khi nhờ 1 em bé lấy hộ

em 1 quyển sách?

-Vì sao khi nhờ người khác điều gì em phải

nói lời yêu cầu, đề nghị?

2/ Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng :

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 1)

Hoạt động1: Thảo luận lớp

* Mục tiêu : Giúp HS biết biểu hiện về một

cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự

* Cách tiến hành :

- GV nêu nội dung cuộc hội thoại giữa Vinh &

Nam

+ Khi điện thoại reo, bạn Vinh đã làm gì và

nói gì?

+ Bạn Nam hỏi thăm bạn Vinh như thế nào?

+ Hai bạn Nam và Vinh đã nói chuyện với

nhau ra sao?

+ Khi kết thúc điện thoại 2 bạn chào nhau như

thế nào?

* GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại các

em cũng phải có thái độ lịch sự, nói năng rõ

ràng, từ tốn.

Hoạt động2 :Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

* Mục tiêu : HS biết sắp xếp các câu hội thoại

một cách hợp lí

- 2 HS trả lời theo y/c của GV

- HS lắng nghe

- Theo dõi SGK & trả lời:

+ Vinh nhấc máy và nói: A lô! Tôi nghe đây

+ Bạn Nam hỏi:“Chân bạn đã hết đau chưa?” + Hai bạn nói chuyện rất thân mật, lịch sự

+ Hai bạn chào nhau và đặt ống nghe rất nhẹ nhàng

- Cả lớp lắng nghe

Trang 8

1’

* Cách tiến hành :

- GV viết 4 câu hội thoại vào 4 tờ giấy khổ

lớn

-Gọi 4 HS , mỗi em cầm1 tờ đứng thành hàng

ngang và lần lượt đọc ngay câu của mình Khi

có lệnh cuả GV các em di chuyển xếp thành

đoạn hội thoại

Hoạt động3: Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu thảo luận

-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận & gọi

điện thoại?

-Lịch sự khi gọi điện thoại thể hiện điều gì?

* GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại

cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn

gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng .Lịch sự khi

nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng

người khác và chính mình.

3/ Củng cố :

-Khi gọi điện thoại em thể hiện thái độ như

thế nào?

4/ Nhận xét Dặn – dò :

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài “Lịch sự khi

nhận và gọi điện thoại” ( T2 )

- Cả lớp theo dõi

- 4 HS tham gia, cả lớp theo dõi

- HS xếp theo thứ tự: câu 1, câu 4, câu 2, câu 3

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:

+ Nhấc ống nghe -Tự giới thiệu về mình + Nói năng nhẹ nhàng, lịch sư ï- Đặt ống nghe nhẹ nhàng

- Thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình

- Cả lớp lắng nghe

- Vài HS nêu - Cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 9

Thứ ba ngày 02 tháng 2 năm 2010 Kể chuyện:

Bác sĩ Sói

I/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Biết cùng các bạn trong nhóm dựng lại câu chuyện

2-Rèn kĩ năng nghe:Tập trung nghe bạn kể, kể tiếp được lời bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : 4 tranh minh hoạ sách GK

- Học sinh : Xem trước câu chuyện

III/ Hoạt động dạy-học:

5’

32’

3’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện:“Một trí

khôn hơn trăm trí khôn ”

2/ Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng :

Bác sĩ Sói

b.Hướng dẫn kể chuyện theo tranh:

- GV treo tranh

- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể lại từng đoạn

câu chuyện

+Tranh 1 vẽ cảnh gì?

+Tranh 2:Sói thay đổi hình dáng như thế nào?

+Tranh 3 vẽ cảnh gì?

+Tranh 4 cho chúng ta biết điều gì?

- Cho HS tập kể từng đoạn trong nhóm

-Gọi HS thi kể trước lớp

c Phân vai dựng lại câu chuyện :

- GV cho HS tự phân vai kể chuyện

- Gọi1 số nhóm thi kể trước lớp & nêu ý nghĩa

câu chuyện

4) Củng cố, dặn dò:

-Nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học

-Về nhà tập kể lại câu chuyện

- 2 HS kể nối tiếp - Cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

+Ngựa đang gặm cỏ, Sói rỏ dãi vì thèm thịt Ngựa +Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính giả làm bác sĩ

+Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men đến gần Ngựa

+Ngựa tung vó đá 1 cú giáng trời Sói bật ngửa 4 cẳng huơ giữa trời, mũ văng ra, kính vỡ tan

- HS tập kể trong nhóm

-HS thi kể trước lớp

- Các nhóm phân vai tập kể & thi kể trước lớp

Câu chuyện khuyên chúng ta phải bình tĩnh trước những âm mưu của kẻ xấu

- 2 HS nêu - Cả lớp theo dõi

Trang 10

- Chuẩn bị bài “ Quả tim Khỉ”

Rút kinh nghiệm:

Chính tả: (Tập chép) Bác sĩ Sói

Phân biệt ươc/ươt

I/ Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng viết:

+ Chép lại chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện Bác sĩ Sói

+ Làm đúng các bài tập phân biệt ươc/ươt

-Rèn tư thế ngồi viết ngay ngắn cho HS

II/ Chuẩn bị:

-GV : Bảng lớp chép sẵn bài chính tả

-HS : Bảng con, bút chì

III/Hoạt động dạy-học:

5’

33’

2’

1) Kiểm tra bøài cũ:

- GV đọc : mở cửa, màu mỡ, củ khoai, áo cũ

2) Dạy bài mới:

a/Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng :

Bác sĩ Sói Phân biệt ươc/ươt

b/Hướng dẫn tập chép:

* Chuẩn bị:

- GV đọc mẫu

+ Tìm tên riêng trong đoạn chép?

+ Lời của Sói được đặt trong dấu gì?

- HS phát hiện và luyện viết tiếng khó

* Tập chép:

- Cho HS chép vào vở

* Chấm, chữa lỗi:

- Cho HS đổi vở chấm, GV chấm5- 7 vở

- Nhận xét, ghi điểm

C /Hướng dẫn làm bài tập:

Bài1b : Gọi HS đọc yêu cầu

Bài3:Thi tìm nhanh các tiếng có vần ươc, ươt

Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện 1

bạn lên thi tìm

GV nhận xét, tuyên dương

3) Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại những tiếng viết sai chính tả

- 2 HS lên bảng viết - Cả lớp viết bảng con

- Cả lớp theo dõi

- HS theo dõi SGK 2 HS đọc lại

+ Ngựa, Sói + Được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu 2 chấm

- Viết bảng con :chữa , giúp, trời giáng…

- Chép bài vào vở

- Đổi vở chấm lỗi

- 2HS nêu yêu cầu - Cả lớp theo dõi & làm bài:

-ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược

- Mỗi nhóm đại diện 1 bạn lên thi đua: + trước sau, mong ước, vững bước, thước kẻ + tha thướt, mượt mà, sướt mướt

Trang 11

- Chuẩn bị bài: “ Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”

Rút kinh nghiệm:

Toán:

Bảng chia 3

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Lập được bảng chia 3

-Thực hành chia cho 3

- Học sinh tự giác trong học tập

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên : Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

-Học sinh : SGK, vở bài tập

III/ Hoạt động dạy-học:

1’

4’

31’

1) Ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bảng chia 2

- Gọi HS nêu tên gọi thành phần phép tính

chia:

8 : 2 = 4

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài- Ghi đề bài lên bảng:

Bảng chia 3

b/ Giới thiệu phép chia 3:

* Ôn bảng nhân 3

GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3

chấm tròn Hỏi :

-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, 4 tấm bìa có

mấy chấm tròn?

* Hình thànhphép chia 3:

- Trên các tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- Mỗi tấm có 3 chấm tròn, hỏi có mấy tấm bìa?

- Để biết có mấy tấm bìa ,ta làm phép tính gì?

GV kết luận :Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta

có phép chia là 12 : 3 = 4

- Cho HS lần lượt lập bảng chia 3

- GV ghi bảng

Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 3

c/ Bài tập:

* Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập

trong SGK / 113 có chấm chữa

Bài1: Tính nhẩm

- Cho HS tự nhẩm để tìm kết quả

- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả

-Hát

-3 HS đọc

- 2HS nêu

8 : 2 = 4 ( số bị chia) (số chia) (thương)

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi

- Có 12 chấm tròn

3 x 4 = 12 (chấm tròn)

- Có 12 chấm tròn

- Có 4 tấm bìa

- Phép tính chia: 12 : 3 = 4

- HS lập bảng chia 3:

3:3=1 9:3=3 15:3=5 21:3=7 27:3=9 6:3=2 12:3=4 18:3=6 24:3=8 30:3=10

HS tự nhẩm và nêu kết quả

6 :3= 2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4

Trang 12

1’

Bài2: Gọi HS đọc đề

H.dẫn HS tóm tắt: 3 tổ :24 HS

1 tổ : … HS?

-Y/cầu HS làm bài

Bài3: Điền số

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn:

+ Muốn tìm thương, ta làm như thế nào?

- Y/cầu HS tự suy nghĩ làm bài

Nhận xét,ghi điểm

4) Củng cố :

-Gọi 3 HS đọc bảng chia 3

5) Nhận xét – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài,hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài “Một phần 3”

30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9

- 1 HS đọc đề - Cả lớp theo dõi

-1HS lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở

Bài giải Số học sinh mỗi tổ có la:ø

24 : 3 = 8 (học sinh ) Đáp số : 8 học sinh

- Cảlớp theo dõi

+ Lấy số bị chia chia cho số chia

- 3 HS lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở Kết quả : 4, 7, 9, 10, 1, 5, 8, 6

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w