III- Hoạt động dạy học: 1- GV giíi thiÖu bµi qua tranh minh ho¹... GV:Bïi Minh HuÖ.[r]
Trang 1Tuần 21: Thứ hai, ngày 06 tháng 02 năm 2011
Tập đọc - kể chuyện
Ông tổ nghề thêu < 2 tiết >.
I- Mục đích, yêu cầu:
A- Tập đọc:
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy
+ KN: Đọc đúng các từ ngữ: Lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam,
- Hiểu được nội dung bài
- Hiểu được từ ngữ: Đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam,
+ TĐ: Giáo dục HS lòng ham học và thấy được Trần Quốc Khái thông minh, giầu trí sáng tạo
B- Kể chuyện:
+ KT: Kể đúng lại nội dung câu chuyện: Ông tổ nghề thêu
+ KN: Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS
+ TĐ: Giáo dục HS biết tự tin, ham học hỏi bạn bè xung quanh
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
III- Hoạt động dạy học
Tập Đọc
A- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Trên
đường mòn Hồ Chí Minh
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HD đọc câu và đoạn, giải nghĩa 1 số từ
ngữ SGK
+ Chú ý: Đọc giọng chậm rãi, khoan thai
- Nhấn giọng các từ ngữ thể hiện sự bình
tĩnh, ung dung, tài trí
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV nêu câu hỏi 1 (23) SGK
- Nhờ chăm học Trần Quốc Khái đã thành
đạt như thế nào ?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- HS nghe
- HS theo dõi SGK
- HS đọc nối câu, đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đọc to đoạn 1, HS khác đọc thầm
- HS trả lời, nhận xét
- Ông đỗ tiến sỹ, trở thành vị quan to trong triều đình
- HS đọc thầm đoạn 2
Trang 2- GV nêu câu hỏi 3 SGK.
- GV giảng từ: Bức trướng
- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian ?
- Ông làm gì để xuống đất bình an vô sự ?
- GV giảng từ: Lọng
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
- GV nêu câu hỏi 4 SGK
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV chốt lại: Nội dung bài
4- Luyện đọc lại:
- GV đọc lại đoạn 3
- GV cho HS nhận xét cách đọc nhấn
giọng
- GV cho HS đọc lại
- GV cho thi đọc đoạn 3
- GV cho HS đọc lại cả 5 đoạn
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
HS đọc thầm đoạn 5
- 2 HS trả lời, nhận xét
- 1 HS trả lời
- HS theo dõi
- 1 HS nêu, HS khác theo dõi bổ sung
- 3 HS đọc, nhận xét
- 2 HS đọc, HS khác theo dõi
- 2 HS đọc, nhạn xét
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1- GV nêu nhiệm vụ
2- Hướng dẫn HS kể chuyện
a- Đặt tên cho từng đoạn
- GV cho HS suy nghĩ để làm bài
- GV gọi HS nêu tên từng đoạn
b- Kể lại 1 đoạn
- Trong câu chuyện này em thích nhất
đoạn nào ? vì sao ?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi
- GV cho HS kể
- GV cho HS thi kể chọn người kể tốt
- HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc mẫu
- HS suy nghĩ
- HS trả lời
- 2 HS kể cho nhau nghe
- HS kể trước lớp, nhận xét
- 2 HS thi kể
IV Củng cố dặn dò
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 3
Luyện tập
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số + KN: Rèn kỹ năng thực hành cho HS
+ TĐ: Giáo dục HS yêu thích môn toán, cẩn thận, chính xác
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: 2 HS chữa bài 3
B- Bài luyện tập:
* Bài tập 1:
- GV viết bảng: 4000 + 3000 = ?
- GV hướng dẫn cách nhẩm: 4000 + 3000
Ta lấy 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
- Tương tự HS làm tiếp
* Bài tập 2:
- GV ghi bảng 6000 + 5000
- 6 nghìn + 5 trăm = 65 trăm vậy 65 trăm
là 6500
- Nêu cho HS làm tiếp
* Bài tập 3:
- GV cho HS làm nháp
- GV cùng HS chữa
* Bài tập 4 (103):
- HD tóm tắt bài
- HD giải vở chấm
- GV nhận xét cách giải
- 1 HS chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS nháp, 1 HS lên bảng nhẩm
- HS nêu 7000
- HS nghe
- 1 HS nêu lại cách nhẩm
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS tính nhẩm tương tự bài 1
- 1 HS nêu lại cách tính nhẩm
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng, dưới làm nháp
- HS nêu cách đặt tính và cách cộng
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi Sáng: 432 lít
? Lít dầu Chiều
- 1 HS chữa: 432 x 2 = 864 lít
432 + 864 = 1296 lít
Cách 2: 432 x (1 + 2) = 1296 lít
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS nhớ cách tính nhẩm các số tròn nghìn cộng với nhau
Trang 4Tự nhiên - xã hội Thân cây
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS nhận dạng và kể tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
+ KN: Phân loại 1 số thân cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò)
+ TĐ: Giáo dục HS biết trồng và chăm sóc cây xanh
II- Đồ dùng dạy học
- Các hình vẽ trong SGK, vở bài tập, kẻ 2 bảng để HS chơi trò chơi
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các cây xanh
B- Bài mới:
1- Các hoạt động
* Hoạt động 1: GV cho HS quan sát tranh SGK
- GV cho HS quan sát theo nhóm đôi
- Nêu các thân mọc đứng, thân leo, thân
bò, trong các hình vẽ ?
- GV cùng HS nhận xét và kết luận
- Theo em cây xoan là thân gỗ cứng hay
mềm ? cây lúa thân cứng hay thân mềm?
- Cây lúa là thân mềm hay thân thảo ?
- GV cho HS làm vở bài tập
- Cây su hào có đặc biệt gì ?
* Hoạt động 2: GV cho HS chơi trò chơi
- GV chia 2 đội, phát 10 phiếu, mỗi
phiếu ghi tên 1 loại cây
- GV cho HS tiếp sức gắn phiếu vào
bảng cấm ghi cấu tạo cách mọc
- GV cho HS lên gắn
- GV cùng HS nhận xét, khen nhóm gắn
đúng, nhanh
- 2 HS ngồi bên nhau, quan sát hình 78,79 SGK
- Đại diện nhóm trả lời
- Thân gỗ cứng
- Thân mềm
- HS làm vở bài tập, đổi vở kiểm tra nhau
- Thân phình to thành củ
- Mỗi đội chon 3 em
- HS nối tiếp nhau lên gắn trong vòng 13 giây
III- Củng cố, Dặn dò
- Về tìm thêm các loại cây thân gỗ, thân thảo
Trang 6-Đạo Đức
Tôn trọng khách nước ngoài
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng khách nước ngoài, vì sao cần tôn trọng; trẻ
em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt mầu da, quốc tịch
+ KN: HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài
+ TĐ: giáo dục HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong vở bài tập
- Vở bài tập đạo đức 3
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: Em phải làm gì với các bạn thiếu nhi các nước khác ? B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của
các bạn nhỏ trong tranh ?
- GV cùng HS khác bổ sung
- GV kết luận
- Thái độ, cử chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự
nhiên, tự tin
*Hoạt động2:GV đọc truyện: cậu bé tốt
bụng.
- Bạn nhỏ đã làm việc gì ?
- Việc làm đó thể hiện tình cảm gì với khách
nước ngoài ?
- Theo em người khách đó nghĩ gì về cậu bé
Việt Nam ?
- Nếu gặp người khách như thế em sẽ làm gì
?
- GV kết luận:
* Hoạt động 3:
- GV cho HS làm việc trong vở bài tập theo
nhóm đôi
- GV cho đại diện báo cáo
- GV cùng HS nhận xét
- HS nghe
- HS quan sát tranh trong vở bài tập
- HS quan sát nêu nhận xét, đại diện nhóm nhận xét
- HS nghe
- Chỉ giúp ông khách đường về khách sạn
- Tôn trọng và lòng mến khách
- HS suy nghĩ trả lời
- HS làm việc
- 1 số HS đại diện báo cáo kết quả
Trang 7- GV kết luận:
- Cần chào đón khách niềm nở
- Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và
chỉ chỏ như vậy
IV- Củng cố dặn dò:
- Cần tôn trọng khách nước ngoài, sẵn sàng giúp đỡ họ
Trang 8
-ôn Tiếng Việt
Tập đọc: Ôn các bài tập đọc tuần 20
I- Mục tiêu:
+ KT: Củng cố lại cách đọc các bài: ở lại chiến khu, chú ở bên Bác Hồ, trên
đường mòn Hồ Chí Minh
- Đọc to rõ ràng trôi chảy toàn bài
+ KN: Rèn kỹ năng đọc đúng các tiếng có âm l/n; hiểu nội dung đoạn văn và bài
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn 4 của bài: Đôi bạn, đoạn 3 của bài: Ba điều ước
III- Hoạt động dạy học
- GV yêu cầu HS đọc bài
* Bài: ở lại chiến khu
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn
- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn
- Gọi HS nêu lại cách đọc (ngắt, nghỉ
dấu câu, nhấn giọng và giọng đọc từng
đoạn, từng nhân vật
- Nêu nội dung bài
- Gọi HS thi đọc theo nhóm
- Nhận xét và cùng HS chọn nhóm đọc
tốt nhất
- Gọi HS đọc lại cả bài
* Bài: Chú ở bên Bác Hồ
- Gọi HS đọc nối khổ thơ
- Gọi HS nhận xét và nêu cách đọc (chú
ý cách ngắt, nghỉ hơi)
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng khổ thơ
và cả bài thơ
- Cho HS thi đọc và nhận xét và chọn
nhóm đọc tốt nhất
- Thi đọc thuộc cả bài
* Bài: Trên đường mòn Hồ Chí Minh
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn và nêu cách
đọc từng đoạn
- Cho HS thi đọc và nhận xét và chọn
nhóm đọc tốt nhất
- Nêu nội dung bài
- 4 HS đọc, HS khác theo dõi
- 2 HS nhận xét
- 1 số HS nêu, HS khác bổ sung
- 2 HS nêu, HS khác nhận xét
- 3 nhóm mỗi nhóm 4 HS
- 2 HS đọc cả bài
- 3 HS đọc, HS khác theo dõi
- 3 HS nêu, HS khác nhận xét
- 3 nhóm mỗi nhóm 3 HS
- 3 HS thi đọc chọn bạn đọc hay nhất
- 2 HS đọc và nêu cách đọc, HS khác nhận xét
- 3 nhóm mỗi nhóm 2 HS
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét
Trang 9- Gọi HS đọc cả bài - 2 HS đọc cả bài.
III- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, chú ý cách đọc bài
-Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2006.
Thủ công
Đan nong mốt (Giáo viên chuyên dạy)
Tập đọc Bàn tay cô giáo
I- Mục đích, yêu cầu
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mach; học thuộc bài
+ KN: Đọc đúng 1 số từ ngữ khó đọc: Nắng, mặt nước, sóng lượn, rì rào, điều lạ,
- Nắm được nghĩa 1 số từ: Phô
- Hiểu được nội dung bài
+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý thầy cô vì chính đôi bàn tay kỳ diệu của cô giáo II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
III- Hoạt động dạy học:
Trang 10- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HD đọc từng khổ thơ
- GV cho đọc đồng thanh
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm
- GV nêu câu hỏi SGK
- GV cùng HS nhận xét, cho điểm
- GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo,
mềm mại, như có phép mầu nhiệm
4- HD học thuộc bài thơ:
- GV đọc cả bài thơ
- HD đọc thuộc cả bài thơ bằng phương
pháp xoá dần
- HD thi đọc
- GV cùng HS nhận xét, chọn bạn đọc
thuộc và hay nhất, cho điểm
- HS đọc nối tiếp đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thầm khổ thơ 1
- HS trả lời, nhận xét
- HS suy nghĩ, kể theo nhóm đôi
- HS theo dõi, 2 HS đọc lại
- 5 HS thi đọc 5 khổ thơ, 3 HS thi đọc cả bài
IV- Củng cố dặn dò:
- Qua bài thơ em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 18 thỏng 01 năm 2011
Toán Phép trừ cÁC sỐ trong phạm vi 10.000
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS nắm được cách trừ các số có 4 chữ số
+ KN: Rèn kỹ năng tính toán, cách đặt tính cho HS phép trừ, giải toán
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Thước kẻ có vạch xăng ti mét để làm bài 4
IIi- Hoạt động dạy học
* Bài mới:
1- GV giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn phép trừ: - 1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 11- GV cho HS đọc phép trừ trong SGK.
- GV ghi: 8652 - 3917 = ?
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện vở
nháp
3- Thực hành:
* Bài tập 1:
- GV cho HS thực hành trong nháp
- GV củng cố cách thực hiện phép trừ
cho HS
- GV cùng HS nhận xét
* Bài tập 2:
- GV: Bài tập yêu cầu gì ?
- GV cho HS làm nháp
- GV cùng HS chữa củng cố cách đặt
tính và thực hiện phép trừ cho HS
* Bài tập 3 (104):
- HD tóm tắt: Cửa hàng có ? mét vải
- Bán bao nhiêu mét ?
- Hỏi cái gì ?
- GV thu chấm, nhận xét
* Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS dùng thước có vạch cm
- HS đặt tính rồi thực hiện, 1 HS lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 3 HS lên bảng, dưới làm nháp
- 2 HS nhận xét nêu cách trừ
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng, dưới nháp
- 2 HS nêu cách đặt tính rồi tính
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS chữa dưới làm vở
4283 - 1635 = 2648 mét
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS thực hiện nháp, 1 HS lên bảng III- Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS nhớ cách trừ
Trang 12
-Chính tả <Nghe viết>
Ông tổ nghề thêu
I- Mục đích, yêu cầu
+ KT: Viết chính xác đoạn 1 trong câu truyện: Ông tổ nghề thêu
+ KN: Rèn kỹ năng nghe - viết chính xác, trình bày đúng và đẹp, làm bài tập
về âm có dấu thanh
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép các từ bài tập 2
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng: Xao xuyến, sáng suốt, xăng dầu
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2- Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn 1
- Ghi các từ ngữ khó viết ở đoạn 1 vào
nháp
- GV cho HS nêu các từ ngữ
- GV chọn 1 số từ ngữ khó mà HS hay viết
sai cho HS viết bảng
- GV đọc cho HS viết
- GV theo dõi, nhắc nhở HS
- GV thu chấm, nhận xét
3- Hướng dẫn làm bài tập:
- HD làm bài 2a: GV treo bảng phụ
- GV cho HS làm vở bài tập
- GV cho HS đổi vở kiểm tra
- GV cùng HS chữa bài
- HS nghe
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm
- HS tìm và ghi ra nháp
- 1 HS lên bảng, dưới viét bảng con
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng, dưới làm vở bài tập
- HS kiểm tra chéo
IV- củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS viết sai cần chú ý khi viết các âm vần dễ lẫn
Trang 13ôn Tiếng việt
Luyện từ và câu
I- Mục tiêu:
+ KT: Củng cố lại các từ ngữ về chủ đề tổ quốc và ôn lại dấu phẩy
+ KN: Rèn kỹ năng biết dùng từ đúng trong khi nói và viết, sử dụng tương
đối thành thạo về dấu phẩy trong khi đọc, viết
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép bài 1, 2, 4
III- Hoạt động dạy học:
Yêu cầu HS làm bài tập:
* Bài tập 1: GV treo bảng phụ có nội dung bài 1
- Xếp các từ sau vào 2 cột cho hợp lý
Giang sơn, Hai Bà Trưng, múa, học bài, bóng đá, bảo vệ, kiến thiết, đấu tranh, xây dựng, chống trả, tôn tạo, vẽ tranh, xe máy
Từ ngữ chỉ tổ quốc và hoạt động bảo vệ
- GV cho HS đọc bài và làm bài vào nháp đỏi bài đẻ kiểm tra nhau
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV chốt lại bài đúng sai
* Bài tập 2: GV treo bảng phụ có nội dung bài 2
- Khoanh tròn chữ cái trước tên những đội quân sang xâm lược nước ta bị nhan dân ta đánh bại
a- Quân Nam Hán ; c- Quân Minh; e- Quân Đức
b- Quân Nguyên; d- Quân Thanh; g- Quân Anh
h- Quân Mỹ; i- Quân Pháp; h- Quân Nhật
- Gọi HS đọc đầu bài và HS làm bài vào nháp đổi bài kiểm tra chéo nhau
- 1 HS lên bảng chữa, HS khác nhận xét
- GV chốt lại : câu a, b, c, d, h, i, k là đúng
* Bài tập 3: Tìm 3 từ nói về tổ quốc và 3 từ nói về hoạt động bảo vệ tổ quốc
và mỗi loại đặt 1 câu với từ tìm được (bài này dành cho HS giỏi)
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
- GV chữa và chốt lại câu đúng
* Bài tập 4: GV treo bảng phụ có nội dung bài 4
Trang 14a- Trong 1 trận đánh, quân giặc đã bắt được 1 em bé chừng 10 tuổi tay cầm lựu đạn
b- Trước cổng trường, nhhững cây bàng xoè bóng mát
Theo em dấu phẩy ở 2 câu trên ngăn cách:
- Bộ phận chính trong câu
- Ngăn cách bộ phận phụ với bộ phận chính trong câu
- Không biết
(khoanh tròn vào đáp án đúng)
- GV cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa
- GV chốt lại bài đúng sai
III- củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chú ý khi dùng từ của chủ đề bảo vệ tổ quốc
-Thứ tư ngày 08 tháng 02 năm 2006
Âm nhạc.
Học bài: Cùng múa hát dưới trăng
(Giáo viên chuyên dạy)
-Thể dục
Nhẩy dây
I- Mục tiêu:
+ KT: Học nhẩy day cá nhân kiểu chụm 2 chân, chơi trò chơi “lò cò tiếp sức” + KN: HS thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng, chơi chủ động
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- Địa điểm, phương tiện
- HS tập tại sân trường, chuẩn bị còi , dụng cụ, 2 HS 1 dây nhẩy
III- Hoạt động dạy học
1- Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cho HS đi đều theo 1 - 4 hàng dọc,
chạy chậm 1 vòng
2- Phần cơ bản:
- Học nhẩy dây cá nhân kiểu chụm 2
chân
- GV cho HS khởi động các khớp
- HS nghe
- HS đứng vỗ tay và hát
- HS thực hiện theo
- HS khởi động các khớp