NhËn diÖn vÇn: Oanh - Gi¸o viªn gi¶i thÝch ghi b¶ng: Oanh - Häc sinh theo dâi.. - Vần oanh có âm o đứng trước âm a đứng giữa và nh đứng cuối.[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010 Học vần 201 + 202
oanh - oach
A Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc viết đúng: oanh, oách, doanh trại, thu hoặch…
- Đọc đúng câu ứng dụng trong bài: Chúng em tích cực… KH nhỏ
- Những lời tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về quân đội
C Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho học sinh viết: áo choàng,
liến thoắng, dài ngoẵng
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy học.
a Nhận diện vần: Oanh
- Giáo viên giải thích ghi bảng: Oanh
? Vần oanh do mấy âm tạo nên là
những âm nào?
- Hãy phân tích vần oanh?
? Hãy so sánh oanh với oan?
- Vần oanh đánh vần NTN?
b Tiếng từ khoá.
- Cho học sinh gài vần oanh, doanh
? Hãy phân tích tiếng doanh
? Hãy đánh vần tiếng doanh?
+ Giáo viên treo tranh cho học sinh
quan sát
? Hãy đánh vần tiếng doanh?
+ Giáo viên treo tranh cho học sinh
quan sát và hỏi
+Tranh vẽ gì?
- Mỗi tổ viết 1từ vào bảng con
- 3 học sinh đọc
- Học sinh theo dõi
- Vần oanh do 3 âm tạo nên là âm o, a
và nh
- Vần oanh có âm o đứng trước âm a
đứng giữa và nh đứng cuối
- Giống: Đều có ô đứng đầu a ở giữa
- Khác: oan kết thúc bằng n
oanh kết thúc bằng nh
- O - a - nh - oanh
- Học sinh sử dụng bộ đồ gài để gài
- Học sinh đọc lại
- Tiếng doanh có âm d đứng trước , vần oanh đứng sau
- Dờ - oanh - doanh
- Tranh vẽ doanh trại bộ đội
Trang 2- Giáo viên ghi bảng: Doanh trại.
- Chỉ theo thứ tự và không theo thứ tự
cho học sinh đọc oanh - doanh - doanh
trại
oach:
- Cấu tạo vần oach
gồm 3 âm ghép lại với nhau, o đứng
đầu, a đứng giữa và ch đứng cuối
- So sánh vần oách vơi vần oanh
- Giống: Có o đứng đầu, a ở giữa
- Khác: oanh kết thúc = nh
Oách kết thúc = ch
- Đánh vần: o - a - ch - oach
c Đọc từ ứng dụng.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
của bài
- Cho học sinh tìm tiếng có vần
- Giáo viên đọc mẫu, giải nghĩa từ
d Viết:
- Giáo viên viết mẫu nêu quy trình viết
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
đ, Củng cố:
- yêu cầu HS đọc lại bài
- Nhận xét chung giờ học
- Học sinh đọc CN, nhóm, lớp
- Học sinh đọc đối thoại
+ Tiếng hoạch gồm có âm h ghép với vần oách, thêm (.) ở dưới âm a
- Đánh vần: Hờ - oách - hoách - nặng - hoạch
+ Từ khoá: Thu hoạch
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh đọc CN, nhóm lớp
- Học sinh tìm và kẻ chân sau đó phân tích cấu tạo tiếng
- 1 vài học sinh đọc lại
- Học sinh tô chữ trên không sau đó viết vào bảng con
- HS đọc CN- ĐT
Tiết 2:
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1
- GV chỉ theo thứ tự và không theo thứ
tự cho HS đọc
- GV theo dõi và sửa sai cho HS
+ Luyện đọc câu ứng dụng
- Treo tranh cho HS quan sát và hỏi
? Các bạn HS trong tranh đang làm gì?
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Các bạn đang thu gom giấy vụn, sách
Trang 3? Công việc đó gọi là gì?
GV: Làm kế hoạch nhỏ là công việc
quen thuộc và có lợi ích của học sinh
Câu ứng dụng hôm nay nói về điều đó
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần vừa học
- GV theo dõi chỉnh sửa
b Luyện viết.
- GV hướng dẫn HS viết các từ oanh,
oach, các từ doanh trại, thu hoạch vào
vở tập viết
+ Lưu ý HS: Nét nối giữa các con chữ,
khoảng cách giữa các con chữ và giữa
các từ với nhau
- Giáo viên theo dõi uốn nắn thên học
sinh yếu
- Nhận xét bài viết
c luyện nói:
- Giáo viên treo tranh cho học sinh
quan sát và hỏi
? Tranh vẽ gì?
GV: Đó là chủ đề luyện nói ngày hôm
nay
- Nhà máy là nơi NTN?
- Hãy kể tên các nhà máy mà em biết
- ở địa phương em có những nhà máy
naò?
- Em đã bao giờ vào cửa hàng chưa?
- Cửa hàng làm những gì?
- Doanh trại là nơi làm việc của ai?
IV- Củng cố dặn dò:
- Trò chơi: ghép tiếng thành câu
- Cho học sinh đọc lại bài vừa học
- Giáo viên nhận xét giao bài về nhà
vụn
- Làm kế hoạch nhỏ
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- HS thực hành
- Học sinh viết bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Tranh vẽ nhà máy, cửa hàng, bưu
điện
- Nhà máy là nơi có nhiều công nhân làm việc
- Học sinh kể
- Học sinh trả lời
- Đại diện các nhóm lên chơi
- 1 vài em đọc SGK
Toán 89:
Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước A- Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu biết dùng thước có chia thành từng xăng ti mét để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Giải toán có lời văn có số liệu là các số đo độ dài với đơn vị đo xăng ti mét
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng ti mét, bảng con
Trang 4C- Các hoạt động dạy - học:
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ:
Sử dụng phiếu BT
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Có: 5 quyển vở
Có: 5 quyển sách
Có tất cả …… Quyển vở và quyển sách
?
- GV nhận xét, cho điểm
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào phiếu
Bài giải
Tất cả có số quyển vở và quyển sách là
5 + 5 = 10 (quyển)
Đ/s: 10 quyển
III- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu (GT ngắn gọn)
2- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Chẳng hạn: Vẽ đt AB có độ dài 4cm thì
làm như sau:
+ Đặt thước (có vạch cm) lên tờ giấy
trắng , tay trái giữ thước, tay phải cầm
bút, chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm
một điểm trùng với vạch 4
- Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở
vạch 4 thẳng theo mép thước Nhấc
thước ra viết chữ A lên điểm đầu; viết
chữ B lên điểm cuối của đt ta đã vẽ
được đt AB có độ dài là 4 cm
- HS chú ý theo dõi
- GV vừa HD vẽ vừa thao tác = tay trên
bảng
Mỗi bước đều dừng lại một chút cho HS
quan sát - HS nhắc lại cách vẽ
3- Luyện tập:
Bài 1:
- Cho HS nêu Y/c của bài - Vẽ đt có độ dài là 5cm, 7cm, 2cm và 9
cm
- Cho HS thao tác trên giấy nháp và sử
dụng chữ cái in hoa để đặt tên cho đoạn
thẳng
- HS thực hiện theo HD của GV
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
(Lưu ý HS: tay trái giữ chặt thước kẻ để
khi vẽ không bị xê lệch; đường thẳng sẽ
xấu và sai
Bài 2:
- Cho HS đọc Y/c - Giải bài toán theo TT sau
- Cho HS nêu TT; dựa vào TT để nêu bài
toán, giải bài toán theo các bước đã học - HS thực hiện theo HD
Trang 5Bài giải
Cả hai đt có độ dài là
5 + 3 = 8 (cm)
Đáp số: 8cm
Bài 3:
- Hãy nêu Y/c của bài: - Vẽ đt AB; BC có độ dài nêu trong bài 2
- Đoạn thẳng AB và ĐT BC có chung
một điểm nào ? - Có tác dụng một đầu đó là điểm B
- GV khuyến khích vẽ theo nhiều cách
khác nhau - HS thực hiện theo Y/c.
IV- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Vẽ đt có độ dài 13cm
- GV nhận xét và giao bài về nhà
- HS chơi thi giữa các tổ
- HS ngqhe và ghi nhớ
Đạo đức 23:
Đi bộ đúng quy định A- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- HS hiểu đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông (đèn xanh) theo vạch sơn quy địn, ở những đường giao thông khác thì đi sát lề
đường phía tay phải
- Đi bộ dúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác không gây cản trở việc đi lại của mọi người
2- Kĩ năng: Biết đi bộ đúng quy định
3- Thái độ: Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhỏ
mọi người cùng thực hiện
B- Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức1
- Hai tranh BT1 phóng to
C- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I- ổn định tổ chức: Hát
II - Kiểm tra bài cũ:
? Giờ trước các em học bài gì ?
? Cư xử tốt với bạn em cần làm gì ?
? Cư xử tốt với bạn em có lợi gì ?
- GV nhận xét, cho điểm
III- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Phân tích tranh BT1:
+ Hướng dẫn HS phân tích lần lượt
từng tranh BT1
- GV treo tranh phóng to lên bảng, cho
HS phân tích theo gợi ý
- Bài: Em và các bạn
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
Trang 6Tranh 1:
H: Hai người đi bộ đang đi ở phần nào
?
H: Khi có đèn tín hiệu giao thông có màu
gì?
H: ở thành phố, thị xã…, khi đi bộ qua
đường thì theo quy định gì ?
Tranh 2:
H: Đường đi nông thôn ở tranh 2 có gì
khác so với đường ở thành phố ?
H: Các bạn đi theo phần đường nào ?
+ GV kết luận theo từng tranh
- ở thành phố cần đi bộ trên vỉa hè, khi
qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh,
đi vào vạch sơn trắng quy định
- ở nông thôn, đi theo lề đường phía tay
phải
3- Làm bài tập 2 theo cặp:
- Yêu cầu các cặp quan sát từng tranh ở
bài tập 2 và cho biết Những ai đi bộ
đúng quy định, bạn nào sai ? Vì sao ?
như thế có an toàn không ?
+ GV kết luận theo từng tranh ?
Tranh 1: ở nông thôn, 2 bạn HS và 1
người đi bộ đúng vì họ đi đúng phần
đường của mình như thế là an toàn
Tranh 2: ở đường phố có 2 bạn đi theo
tín hiệu giao thông mầu xanh, theo
vạch quy định là đúng Hai bạn đang
dừng lại trên vỉa hè vì có tín
Hiệu đèn đỏ là đúng, những bạn này đi
như vậy mới an toàn, 1 bạn chạy ngang
đường là sai, rất nguy hiểm cho bạn
thân vì tai nạn có thể xảy ra
Tranh 3: ở đường phố 2 bạn đi bộ theo
vạch son khi có tín hiệu đèn xanh đúng
là đúng, 2 bạn dừng lại khi có tín hiệu
đèn đỏ cũng đúng, 1 cô gái đi trên vỉa
hè là đúng Những người nàyđi bộ
đúng quy định là đảm bảo an toàn
IV- Liên hệ thực tế:
+ Yêu cầu HS tự liên hệ
H: Hàng ngày, các em thường đi bộ
theo đường nào ? đi đâu ?
H: Đường giao thông đó như thế nào ?
- Đi trên vỉa hè
- Màu xanh, màu vàng, màu đỏ
- Đi theo tín hiệu đèn xanh
- Đường không có vỉa hè
- Đi theo lề đường phía tay phải
- HS chú ý nghe
- Từng cặp HS quan sát tranh và TL
- Theo từng tranh, HS trình bày kết quả, bổ sung ý kiến
- HS chú ý nghe
- Đi học trên đường bộ
- HS trả lời
Trang 7có đèn tín hiệu giao thông không ? có
vỉa hè không ?
HS em đã thực hiện việc đi bộ ra sao ?
+ GV kết luận: (Tóm tắt lại ND)
V- Củng cố - dặn dò:
- Khen ngợi những HS đi bộ đúng quy
định Nhắc nhở các em thực hiện việc
đi lại hàng ngày cho đúng luật định
- Nhận xét chung giờ học
: Đi bộ đúng quy định
- Đi đúng theo luật định
- HS nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010 Học vần 203 + 204
oat - oăt
A Mục tiêu:
- HS nhận biết cấu tạo của vần oat và vần oăt, so sánh chúng với nhau và với những vần khác đã học
- Đọc, viết được: Oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
- Đọc đúng các từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về các con vật, đồ dùng trong nhà
- Trảnh ảnh về độ đoạt cúp bóng đá, vận động viên đang nhận giải thưởng
- Tranh ảnh về con đường có chỗ ngoặt
- Vật thể: Cái quạt giấy, quả khô đã quắt lại
- Phiếu từ có chứa các vần oat, oăt
C Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: Khoang tay, mới
toanh
- Yêu cầu HS đọc từ, câu ứng dụng
- GV nhận xét cho điểm
III Dạy - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Học vần.
Oat:
a Nhận diện vần.
- Ghi bảng vần oat và hỏi
- Vần oat gồm những âm nào gép lại?
- Hãy phân tích vần oat?
- 2 HS lên bảng viết
- Một vài HS lên bảng
- Vần oat có 3 âm ghép lai đó là âm o, a, t
- Vần oat có âm o đứng đầu và âm a
đứng giữa và vần t đứng sau
Trang 8- Hãy so sánh vần oat với oach.
- Oat đánh vần như thế nào?
- GV theo dõi chỉnh sửa
b Tiếng từ khoá.
- Yêu cầu HS ghép vần oat
- Muốn có tiếng hoạt ta phải thêm
những gì?
- Giáo viên ghi bảng hoạt
- Hãy phân tích tiếng hoạt?
- Tiếng hoạt đánh vần NTN?
- Cho HS sinh xem đoạn băng hoạt
hình và hỏi:
- Chúng ta xem gì?
- GV ghi bảng hoạt hình
- GV chỉ theo và không theo thứ tự:
Oat, hoạt, hoạt hình cho HS đọc
Oắt:
- Cấu tạo: Vần oắt gồm 3 âm ghép lại
là o, ă, t
- So sánh oắt với oát
Giống: Bắt đầu bằng o kết thúc = t
Khác: Oắt có ă ở giữa
Oát có a ở giữa
- Đánh vần: o - á - tờ - oắt
Chờ - oắt - choắt - sắc -
choắt
Loắt choắt
- Đọc trơn: oắt - choắt- loắt choắt
c Đọc từ và câu ứng dụng.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Yêu cầu học sinh tìm tiếng có vần và
phân tích tiếng có vần
- GV đọc mẫu giải nghĩa từ
d Viết:
- Giáo viên hướng dẫn viết mẫu
Giống: Bắt đầu bằng oa
Khác: oat kết thúc bằng t
Oach kết thúc bằng ch
- O - ă - tờ - oát
- Thêm âm h trước vần oat đứng sau, dấu nặng dưới ă
- HS sử dụng bộ đồ để ghép
- Tiếng hoạt có âm h đứng trước vần oát đứng sau, dấu nặng dưới ă
- Hờ - oat - hoat - nặng - hoạt
- HS đánh vần, đọc trơn CN, nhóm, lớp
- Xem phim hoạt hình
- HS đọc trơn, CN, nhóm, lớp
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS tìm, 1 HS lên bảng kẻ chân tiếng
có vần
- 1 vài em đọc lại
- HS tô chữ trên không sau đó viết trên bảng con
Trang 9- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa.
đ Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc lại
+ GV nhận xét tiết học
- 1 vài em đọc lại
- HS đọc đồng thanh
Tiết 2:
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Luyện đọc bài vừa học
- GV chỉ TT và không theo TT cho HS
đọc
- GV theo dõi chỉnh sửa
+ Luyện đọc câu ứng dụng
- GV treo tranh cho HS quan sát và hỏi
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Con gì đang leo trèo trên cây?
GV: Sóc là 1 con thú nhỏ rất nhanh
nhẹn có đuôi dài đẹp
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần
b Luyện viết.
- GVHD viết vần oát oắt , loắt choắt
- Lưu ý nét nối giữa các con chữ
- GV theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
c Luyện nói theo chủ đề,
- Các em có thích xem phim hoạt hình
không?
- Hãy kể những gì mà em biết về phim
hoạt hình cho cả lớp nghe
+ Gợi ý:
- Em đã xem những bộ phim hoạt hình
nào?
- Em biết những nhân vật nào trong
phim hoạt hình?
- Em thất những nhân vật trong phim
hoạt hình như thế nào?
- Gọi HS lên trình bày trước lớp
- GV nhận xét khuyến khích học sinh
IV Củng cố dặn dò.
- Cho HS đọc lại bài
- Ôn lại bài
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- Tranh vẽ các con vật trong rừng, hổ sóc
- HS chỉ sóc
- HS đọc trơn CN, nhóm lớp
- HS tìm: Hoạt
- HS viết bài theo mẫu
- Có ạ!
- HS thảo luận nhóm 2 theo yêu cầu của giáo viên
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
- 2 HS lần lượt đọc trong SGK
Trang 10Toán 90 :
Luyện tập chung A- Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về:
+ Đọc, viết, đếm các số đến 20
+ Phép cộng trong phạm vi 20
+ Giải toán có lời văn
B- Đồ dùng dạy - học:
- 2 bộ số đếm 20 (số dán vào tấm bìa tròn) sách HS
C- Các hoạt động dạy - học:
I- ổn định tổ chức: Hát
II- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS lên bảng vẽ đoạn thẳng có độ
dài: 4cm; 7cm; 12cm
- GV nhận xét, cho điểm
III- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Hướng dẫn, tổ chức HS tự làm BT
Bài 1:
- Cho HS nêu Y/c của bài
- HD: Bài cho chúng ta 20 ô vuông
nhiệm vụ của chúng ta là điền số từ 1
đến 20 theo TT vào ô trống
Các em có thể điền theo cách mà mình
cho là hợp lý nhất
- GV kẻ khung như BT1 lên bảng gắn 2
bộ số
- GV gọi HS nhận xét
+ Có ai làm còn (thừa) số nào chưa viết
không?
+ Có ai còn ô trống chưa viết được số
nào không ?
+ Ai có cách viết khác của bạn
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài 2:
- Gọi HS nêu nhiệm vụ
HD: các em cộng nhẩm phép cộng thứ
nhất rồi viết vào ô trống thứ nhất, sau
đó lấy kq'
đó cộng với số tiếp theo sẽ được kq'
cuối cùng
+ Chữa bài:
- Gọi 1HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chữa bài
- 3 HS lên bảng
- Dưới lớp vẽ trong nháp
- Điền số từ 1 - 20 vào ô trống
- HS làm bài theo HD
- Dưới lớp đọc miệng cách làm và kq'
Trang 11Bài 3:
- Cho HS đọc bài toán
- GV gợi ý HS nêu tóm tắt, khi HS trả
lời giáo viên viết tóm tắt lên bảng
- Y/c HS tự đặt câu hỏi để phân tích đề
- Đề bài cho biết gì ?
- Đề bài hỏi gì ?
- Cho HS tự giải và trình bày bài giải
- GV NX, chữa bài
IV- Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS thi trả lời các câu hỏi tổ nào
trả lời được nhiều nhất, đúng nhất được
tặng danh hiệu "Nhà toán học"
- Trên tia số từ 0 - 20 số nào là số lớn
nhất ?
số nào là số bé nhất ?
- Trên tia số 1 số bé hơn số khác nằm ở
bên phải hay bên trái số đó ?
- Trên tia số 1 số lớn hơn số khác nằm
ở bên trái haybên phải số đó ?
- Nhận xét chung giờ học
: Ôn lại bài
- 2 HS đọc
- Có 12 bút xanh và 3 bút đỏ
- Hỏi hộp bút có tất cả bao nhiêu cái
- HS làm vở, 1 HS lên bảng
- HS nghe và trả lời thi
- Số 20
- Số 0
- Bên trái số đó
- Bên phải
- HS nghe và ghi nhớ
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010 Học vần 205 + 206
ôn tập
A Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng các vần: oe, oa, oai, oay, oan, oăn, oang, oăng, oanh, oách, oát, oắt đã học từ bài 91 đến bài 96 và các từ chứa các vần nói trên
- Biết ghép các vần nói trên với các âm và tranh đã học để tạo thành tiếng, từ
- Biết đọc đúng các từ và câu có chứa các vần trong bài
- Nghe câu chuyện "Chú gà trống khôn ngoan" nhớ được tên các nhân vật chính, nhớ được các tình tiết chính của câu chuyện được gợi ý bằng các tranh minh hoạ
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ các phiếu từ, từ bài 91 đến bài 96.
- Bảng ôn trong SGK
- Tranh minh họa truyện kể "Chú gà trống khôn ngoan"
C Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức: Hát, Kiểm tra sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài.