- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo Trả lời được các CH trong SGK *KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa - HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn[r]
Trang 1TUẦN 28 THỨ HAI NGÀY 14 THÁNG 03 NĂM 2011
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU: *TĐ
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con.
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo (Trả lời được các CH trong SGK)
*KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của ngựa con
* CÁC KNS: -Tự nhận thức xác định giá trị của bản thân
- Lắng nghe tích cực
- Tư duy phê phán; Kiểm soát cảm xúc
* PP và KT dạy học:
- Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhóm
- Hỏi dáp trước lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra
2.Bài mới A.Tập đọc:
a Giới thiệu bài:
+ Tranh minh họa điều gì?
b HDHS luyện đọc:
- Đọc diễn cảm toàn bài
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn
nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK.
+ Yêu cầu HS đặt câu với các từ thảng thốt,
chủ quan
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài TLCH
H: Ngựa con tin chắc điều gì?
- Nghe
- Nghe + Các con vật đang chạy đua với nhau
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng cu.
- Luyện đọc các từ khó.
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện.
- Giải nghĩa cc từ sau bài đọc (PCT).
+ Cả lớp đều thảng thốt khi nghe tin bạn Hồng bị ốm nặng./ Ngựa Con thua vì chủ quan
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
+ Ngựa Con tin chắc chú sẽ giành vòng nguyệt quế
Trang 2H: Em biết gì về vòng nguyệt quế?
H: Ngựa con đã chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào?
- GV nhận xét: chúng ta cùng tìm hiểu đoạn
2 để biết Ngựa Cha nghĩ gì về cuộc đua và
sự chuẩn bị của Ngựa con nhé
- Yu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
H: Ngựa Cha khuyên Ngựa con điều gì?
H: Em biết gì về bộ móng?
H:Ngựa con làm gì khi nhận được lời
khuyên của cha?
- GV: Cuộc đua đã diễn ra như thế nào? Liệu
Ngựa con có đoạt được vòng nguyệt quế
không? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu phần
còn lại của bài
- Yêu cầu đọc thầm 3, 4
+ Hãy tả lại khung cảnh buối sáng trong rừng
và hoạt động của muông thú trước cuộc đua
H: Từ ngữ nào cho biết các vận động viên
đều dốc sức vào cuộc đua?
H: Ngựa con đã chạy như thế nào trong hai
vòng đua đầu tiên?
H: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi?
H: Ngựa Con rút ra bài học gì? (TLN)
d) Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho 3 đến 4 nhóm thi đọc bài trước
lớp theo hình thức tiếp nối
+ Vòng nguyệt quế được kết từ lá cây nguyệt quế Lá cây nguyệt quế mềm, có màu sáng như dát vàng Vòng này thường dùng để tặng cho người chiến thắng trong các cuộc thi + Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán …… một nhà vô địch
- HS nghe
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa Cha thấy ……bộ đồ đẹp
+ Móng là miếng sắt hình vòng cung gắn vào dưới chân của lừa, ngựa,… để bảo vệ chân + Ngựa Con ngúng nguẩy và đáp đầy tự tin: Cha yên tâm đi … sẽ thắng
- HS nghe
- Đọc thầm đoạn 3, 4
+ Mới sáng sớm, bãi cỏ đã đông nghẹt Chị
em nhà Hươu sốt ruột gặm lá Thỏ trắng, thỏ Xám thì thận trọng ngắm nghía các đối thủ Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát
+ Các vận động viên rần rần chuyển động
+ Ngựa Con đã dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ khoắn
+ Vì Ngựa con đã chuẩn bị cho hội thi không chu đáo Đáng lẽ, để có kết quả tốt trong hội thi Ngựa Con phải lo sửa soạn lại bộ móng sắt thì cậu ta lại chỉ lo đến việc chải chuốt, không nghe theo lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời hẳn làm cho Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua
+ Ngựa con rút ra bài học: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay
Trang 3- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
B.Kể chuyện:
1.GV giao nhiệm vụ: Dựa vào bốn tranh
minh họa kể lại bốn đoạn của cu chuyện bằng
lời kể của ngựa con
2.HDHS kể toàn bộ câu chuyện:
- 1 HS quan sát tranh minh hoạ- nêu nội
dung từng bức tranh
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- HS tập kể theo nhóm 4
- 4HS kể nối tiếp đoạn của câu chuyện
- Cả lớp bình chọn người kể hay nhất
C Củng cố,dặn dò:
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà kể câu chuyện cho mọi người nghe
và chuẩn bị bài sau
nhất
- Nghe
- Quan sỏt tranh minh họa nờu ND từng bức tranh
-1 HS khá kể
- Học sinh thi kể
- Làm việc gì cũng phải chuẩn bị cẩn thận chu đáo , không được chủ quan
- Chuẩn bị bài sau
TOÁN:
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ; bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc so sánh các số
tổng phạm vi 10.000
- Nhận xét ,cho điểm
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết so
sánh các số có 5 chữ số
b.Hd so sánh các số trong phạm vi 100000:
* So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
- Viết lên bảng 99 999…100.000
- Y/c HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
H: Vì sao em điền dấu < ?
- GV nhận xét để cho dễ hiểu khi so sánh hai
số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh số các
chữ số với nhau
+ Hãy so sánh 100.000 với 99.999?
* So sánh hai số có cùng số chữ số
- Nêu cách so sánh
- Nghe
- 2 HS lên bảng điền dấu, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
99.999 < 100.000 + 99.999 bé hơn 100.000 vì 99.999 có ít chữ
số hơn
- HS lắng nghe
Trang 4+Y/c HS so sánh điền dấu:
76.200…76199
H: Vì sao em điền như vậy?
3.Thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm
- Yc HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV yêu cầu HS giải thích về một số dấu
điền được
- HS yếu không yêu cầu phải làm hết
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét ,chữa bài
- HS yếu làm cột 1
Bài 3:
- Yc HS tự làm bài
H: Vì sao số 92386 là lớn nhất
H: Vì sao số 54370 là số bé nhất
- Nhận xét ghi điểm
Bài 4: (a)
+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS giải thích cách xếp của mình
4.Củng cố-Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 100.000 > 99.999 Vì 100.000 nhiều chữ
số hơn
+ 76.20 > 76199 + Vì 76.200 có hàng trăm là 2 Còn 76199 có hàng trăm là 1
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm vào vở
+ Điền dấu so sánh các số
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 cột cả lớp làm vào vở
4589 < 10001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000
3527 > 3519 86.573 <96573
- HS giải thích: VD 4589 < 10001 vì 4589 có bốn chữ số còn 10001 có 5 chữ số; 35276 >
35275 vì hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục bằng nhau nhưng hàng đơn vị 6 > 5
2 HS lên bảng làm lớp làm vào vở
89156 < 98516 67628 < 67728
69731 > 69713 89999 < 90.000
79650 = 79650 78659 > 76860
- HS nhận xét
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần a và số bé nhất trong phần b
+ Vì số này có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số
+ Vì số 54370 là số có hàng chục nghìn bé nhất
+ Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn (a)
- HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở a) 8258, 16999, 30620, 31855
- HS nhận xét
- Nhắc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 5THỨ BA NGÀY 15 THÁNG 03 NĂM 2011
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng con; Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Bài cũ.
- Gọi HS lên bảng chữa bài
a) xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
74152, 64521, 47215, 45512
b) Từ bé đến lơn: 87561, 87516, 76851,
78615
- GV nhận xét ghi điểm HS
2.Bài mới: a.HD hS luyện tập
Bài 1: - Yc HS đọc phần a
H:Trong dãy số này, số nào đứng sau
99600?
H: 99600 cộng thêm mấy thì bằng 99601?
- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy
này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1
đơn vị
- Yc HS làm bài
H: Các số trong dãy số thứ hai là những số
như thế nào?
H: Các số trong dãy số thứ ba là những số
như thế nào?
- Nhận xét
Bài 2(b): H: Trước khi điền dấu so sánh
chúng ta phải làm gì?
- Nhận xét ,chữa bài
- 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi a) 74152, 64521, 47215,45512 b) 76851, 78615, 87516, 87561
- HS nhận xét
- Đọc thầm
- Số 99601
- 99600 + 1 = 99601
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 99600, 99601, 99602, 99603, 99604
- 18200, 18300, 18400, 18500, 18600
- 89000, 90000, 91000, 92000, 93000 + Là những số tròn trăm
+ Là những số tròn nghìn
- Tính kết quả vế trái rồi mới ó sánh
- HS làm vào vở, HS lên bảng
b) 3000 + 2 < 3200
6500 + 200 > 6621
8700 – 700 = 8000
Trang 6Bài 3:
- Yc HS tự nhẩm và viết kết quả
- Nhận xét.chữa bài
- HS Yếu làm bài cột a
Bài 4:
- Yc HS suy nghĩ và nêu số em tìm được
- Nhận xét.chữa bài
Bài 5:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
9000 + 900 < 10000
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần và nêu cách nhẩm của mình
a)8000-3000=5000 b) 3000x2=6000 6000+3000=9000 7600-300=7300 7000+500=7500 200+8000:2=4200 9000+900+90=9990 300+4000x2=83000
- HS làm vào vở - 2 HS nêu a) số 99 999
b) số 10 000
4 HS lên bảng, lớp làm vào vở 3254
+2473 5727
8326 -4916 3410
8460 6
24 1410
06 00 0
1326
x 3 3978
- Nhắc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TOÁN:
ÔN: LUỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố: Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ; VBT; Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.HDHS ôn luyện:
Bài 1: - Yc HS đọc yêu cầu
H:Trong dãy số này,số nào đứng sau 65000?
H: 65 000 cộng thêm mấy thì bằng
66 000?
- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy
này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm
1000
- Yc HS làm bài
- HS yếu không bắt buộc phải làm hết
- Đọc thầm
- Số 66 000
- 65 000 + 1000 = 66000
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở -65000, 66000, 67000, 68000, 69000, 70000,
Trang 7H: Các số trong dãy số theo thứ tự là những
số như thế nào?
- Nhận xét
Bài 2: H: Trước khi điền dấu so sánh chúng
ta phải làm gì?
- HS làm vào bảng con
- Nhận xét ,chữa bài
Bài 3:
- Yc HS tự nhẩm và viết kết quả
- Nhận xét.chữa bài
Bài 4:
- Yc HS suy nghĩ và nêu số em tìm được
- Nhận xét.chữa bài
Bài 5:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài nhận xét
2.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
71000
-85700, 85800, 85900, 86000, 86100, 86200,
86300
- 23450,23460,23470, 23480, 23490, 23500,
23510, 23520
+ Là những số tròn nghìn,tròn trăm.tròn chục…
- Tính kết quả vế trái rồi mới so sánh
- HS làm vào bảng con
24002 > 2400 + 2
6532 > 6500+ 30
9300 - 300 = 8000 + 1000
8600 = 8000 + 600
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần và nêu cách nhẩm của mình
a)7000 + 200 = 7200 b) 4000 x 2 = 8000 60000+30000=90000 1000+3000 x 2 = 8000
8000 - 3000 = 5000 (1000+3000 x 2 = 8000
90000 +5000 = 95000 9000 : 3 + 200 = 3200
- HS làm vào vở - 2 HS nêu a) số 9 999 ; 1000
b) số 99 000; 10000
4 HS lên bảng, lớp làm vào vở 8473
- 3240 5232
2078 +7920 9998
6842 2
08 3421
04 02 0
2031
x 3 6093
- Nhắc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ:( Nghe - viết )
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- VBT; Bảng phụ; Bảng con
Trang 8III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: mênh mông, bến bờ,
rên rỉ, mệnh lệnh
- GV nhận xét cho điểm.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
H: Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào ?
H: Bài học mà Ngựa con rút ra là gì?
- Hướng dẫn cách trình bày bài:
H: Đoạn văn có mấy câu?
H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khó:
- YCHS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS
- Viết chính tả:
- GV đọc cả câu cho HS nghe.
- GV đọc từng cụm CV cho HS viết
- GV đọc lại cho HS dò
- HS đổi vở kiểm tra bài
- GV nêu từ khó lên bảng
- Chấm từ 7 đến 10 bài
c Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
Phần b Tiến hành tương tự phần a)
3 Củng cố – dặn dò:
- HS ln bảng viết
- HS nghe.
- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
+ Ngựa con vốn khỏe mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mải ngắm mình dưới suối
+ Đó là bài học: đừng bao giờ chủ quan
+ Đoạn văn 3 câu + Những chữ đầu câu: Vốn, Khi và tên riêng của Ngựa Con
- Chuẩn bị, khỏe, nguyệt quế, mải ngắm…
- 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- HS nghe.
- HS viết bài
- HS dò bài
- HS đổi vở
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm,HS cả lớp làm VBT
- 2 HS chữa bài Niên, nai nịt, lụa, lưng, lưng, nâu, lạnh, nó,
nó, lại
- HS làm bài vào vở -Lời giảiTuổi, nở, đỏ, thẳng, vẻ, của, dũng, sĩ
Trang 9- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS còn viết sai về nhà luyện
viết - Nhắc nội dung bài học.- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi.
LUYỆN TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng (HS TB, Yếu) Thể hiện giọng đọc thông báo rành mạch, hào hứng; nhấn giọng những tữ ngữ thong bào tên tuổi, kết quả (HS KG)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1 HD HSLuyện đọc:
- GV đọc mẫu bài thơ giọng giọng đọc
thông báo rành mạch, hào hứng; nhấn giọng
những tữ ngữ thông báo tên tuổi, kết quả
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Gọi học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhở ngắt nghỉ hơi đúng thể hiện đúng
giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong
bài
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng
- Nhận xét sự tiến bộ của từng HS
2 HDHS tìm hiểu bài qua ND bài đọc:
-Yêu cầu đọc thầm bài thơ và TLCH
H:YCHSTLN tóm tắt mỗi tin băng một câu ?
- Khi trở thành nhà vô địch thế giới (1999)
Thuý Hiền mới 14 tuổi
H:Tấm gương của Am-xtơ-rông nói lên điều
gì ?
H:Ngoài tin thể thao, báo chí còn cho ta biết
những tin gì ?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc nd bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đọc nối tiếp câu trước lớp
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Nghe GV HD
- ĐỌc từ khó: Hồng Công, SEA Gám 22 (Xi Ghêm hai mưiư hai ), Am-xtơ-rông
-Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên
-Đọc chú giải SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi Đọc trước lớp
- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
- Đọc thầm bài TLN tóm tắt nội dung bằng một câu
- Đại diên các nhóm trình bày tóm tắt các tin
- Am - xtơ-rông đạt được những kỷ lục cao
là nhờ ý chí phi thường
- Tin thời sự, giá cả thị trường, văn hoá giáo dục, dự báo thời tiết
- Nhắc nội dung ôn luyện
- Chuẩn bị bài sau
THỨ TƯ NGÀY 16 THÁNG 03 NĂM 2011
TẬP ĐỌC:
CÙNG VUI CHƠI
Trang 10I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc
cả bài thơ)
- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
“Cuộc chạy đua trong rừng”
- GV nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
H: Tranh vẽ gì?
- Đọc diễn cảm toàn bài
b.HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ, GV theo
dõi uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV cho HS quan sát quả cầu giấy
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c HDHS tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
H: Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
H: Các bạn HS chơi vui như thế nào?
H: Các bạn đá cầu khéo như thế nào?
H: Hãy đọc khổ thơ cuối và cho biết vì sao
tác giả viết “Chơi vui học càng vui”?
- Hai em tiếp nối kể lại câu chuyện “Cuộc chạy đua trong rừng”
- Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe giới thiệu bài + Tranh vẽ cảnh sân trường giờ ra chơi, cácbạn HS đang chơi đá cầu, nhảy dây
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Luyện đọc các từ khó
- 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- 2 HS nêu các bộ phận của quả cầu giấy
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (PCT)
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
+ Bài thơ tả trò chơi đá cầu trong giờ ra chơi của các bạn HS
+ Trò chơi của các bạn nom rất vui mắt, quả cầu giấy xanh cứ bay lên rồi lộn xuống đi từng vòng quanh quanh từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn vừa đá cầu vừa cười, vừa hát
+ Để đá cầu hay các bạn phải nhìn thật tinh mắt, đá thật dẻo chân cố gắng để quả cầu bay trên sân, không bị rơi xuống đất
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tình cảm bạn bè thêm gắn bó, học tập sẽ tốt hơn