- Yêu cầu từng cặp HS quan sát trang 9 SGK trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.. - GV theo dõi giúp đỡ HS đặt thêm câu h[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
Từ ngày 22/8/2011 đến 26/8/2011
5
Thứ hai
22/8
Mĩ Thuật Giáo Viên Chuyên
5
Thứ ba
23/8
5
Thứ tư
24/8
LT Câu 2 Từ ngữ về thiếu nhi- Ơn tập câu ai làm gì?
3 Chính Tả 4 (Nghe viết) Cơ giáo tí hon.
5
Thứ năm
25/8
4 ThủCơng 2 Gấp tàu thủy hai ống khĩi (Tiết 2).
5
Thứ sáu
26/8
Thứ hai ngày 22 tháng 08 năm 2011
TOÁN TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ 1 LẦN).
A- Mục tiêu: Giúp HS:
-Kiến thức: Biết cách tính trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
- Kĩ năng :Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
B- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A- Bài cũ
- Yêu cầu HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Buổi sáng bán : 318 kg gạo
Buổi chiều bán : 254 kg gạo
Cả buổi bán : kg gạo?
- 1 HS lên bảng - lớp vở nháp
Trang 2- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
B- Bài mới
1) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
2) Giới thiệu phép trừ:
- GV nêu phép tính: 432-215
- Yêu cầu HS đặt tính
- GV hướng dẫn thực hiện: 2 không trừ được 5, ta
lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2;
3 trừ 2 bằng 1, viết 1; 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 Kết
quả 432-215=217
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
b) Giới thiệu phép trừ: 627-143
- GV nêu phép tính và yêu cầu HS thực hiện
- GV nhận xét Lưu ý HS ở hàng (chục) không
nhớ, có nhớ ở hàng trăm
c) Thực hành
Bài 1: Tính
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện
- Yêu cầu HS làm bảng nêu cách làm và kết quả
- Lưu ý: có nhớ 1 lần ở hàng chục
Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS thực hiện
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và kết quả
- Lưu ý: có nhớ 1 lần ở hàng trăm
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Hỏi gì?
- Hướng dẫn tóm tắt
335 tem
Hai bạn
128 tem ? tem
- Yêu cầu HS đọc lại bài toán
- Muốn biết Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem
ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhắc lại đề bài
- 1 HS lên bảng, lớp bảng con: 432
- 215
- HS theo dõi
- 1 số HS nêu 432
- 215
217 - 1 HS đặt tính và tính - Cả lớp làng bảng con 627
-143
484
- Tính
- 5 HS lên bảng - Cả lớp làm vào sách giáo khoa
- HS nêu
Kết quả: 414; 308; 349; 427; 457
- Lần lượt HS lên bảng thực hiện phép tính Cả lớp làm vào bảng con
- HS nêu
- Kết quả: 184; 495; 174; 384; 395
- HS đọc bài toán
- Bình,Hoa có 335 con tem ,Bình có 28 con -Hoa có…con tem?
- 1 HS đọc lại bài toán (nhìn sơ đồ)
- Lấy số tem của cả hai bạn từ đi số tem của bạn Bình
- 1 HS giải trên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số tem bạn Hoa sưu tầm được là:
335 – 128 = 207 (tem) Đáp số: 207 (tem)
Trang 3Bài 4.
- Gọi HS đọc phầm tóm tắt
- Yêu cầu HS nêu miệng bài toán
- GV phát phiếu cho 4 nhóm, yêu cầu các nhóm
làm vào phiếu
- Nhận xét, tuyên dương dãy giải nhanh, đúng
3- Củng cố-dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về phép trừ có 3
chữ số (có nhớ một lần)
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc
- 3-4 HS nêu
- Nhận phiếu, thực hiện – đại diện nhóm dán lên bảng, đọc bài giải
Bài giải
Đoạn dây còn lại dài là:
243-27=216 (cm) Đáp số: 216 cm
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
AI CÓ LỖI?
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng
+ Các từ có vần khó: khuỷu tay; nguệch ra
+ Các từ dễ phát âm sai: nắn nót; nổi giận; đến nỗi, lát nữa; trả thù, phần thưởng
+ Các từ phiên âm tên người nước ngoài: Cô-rét-ti; En-ri-cô
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật
2- Rèn kỹ năng đọc-hiểu.
- Nắm được nghĩa của các từ: kiêu căng, hối hận, can đảm
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
B- Kể chuyện.
1- Rèn kỹ năng nói.
- Dựa vào trí nhớ và tranh, biết kể lại từng đoạn câu chuyện Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
2- Rèn kỹ năng nghe.
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
- Tranh minh hoạ, truyện kể
- Bảng cần viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
Tập đọc
A- Bài cũ: Đơn xin vào Đội.
- Gọi 2 HS lên đọc bài và nêu nhận xét về cách trình
bày lá đơn
- GV nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài: Ghi đề bài
- 2 HS đọc và trả lời
- Lớp nhận xét
- Nhắc lại đề bài
Trang 42- Luyện đọc.
a) GV đọc bài văn
b) Hướng dẫn luyện đọc-giải nghĩa
* Đọc từng câu
- GV viết bảng: Cô-rét-ti; En-ri-cô
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
GV theo dõi, sửa lỗi phát âm sai
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi ở câu dài
Tôi đang nắn nót viết từng chữ/ thì Cô-rét-ti chạm
khuỷu tay vào tôi/ làm cho cây bút nguệch ra một
đường xấu
- Giải nghĩa từ: Kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây
+ Đặt câu với từ "ngây"
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV theo dõi, nhắc nhở
* Đọc đồng thanh
- Gọi HS đọc đoạn 3 và 4
3- Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.2 + TLCH:
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
+Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH:
- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 + TLCH:
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm lành
với bạn?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5 + TLCH:
- Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào?
- Lời trách mắng của bố có đúng không? Vì sao?
- HS nghe quan sát tranh minh hoạ SGK
- 3 ,4 HS đọc từ trên bảng, cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp
- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn
- HS dùng chì gạch vào SGK, một HS đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- Chúng em kinh ngạc đến ngây người trước tài nghệ của chú diễn viên nhào lộn
- Từng cặp HS đọc
- 3 nhóm tiếp nối đọc đồng thanh đoạn 1.2.3
-2 HS tiếp nối đọc đoạn 3,4
- En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Vì Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào bạn và làm cho En-ri-cô giận…
- Sau cơn giận En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ý, thấy vai áo… không đủ can đảm
- Tan học… khiến En-ri-cô ngạc nhiên, vui mừng, ôm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làm lành…
- Tại mình vô ý, mình phải làm lành với En-ri-cô
- En-ri-cô là bạn của mình không thể để mất tình bạn
- Chắc En-ri-cô tưởng mình chơi xấu cậu ấy
- En-ri-cô là người có lỗi đã không chủ động xin lỗi lại còn giơ thước doạ đánh bạn
- Lời trách mắng … là đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước En-ri-cô không đủ can đảm xin lỗi bạn
- HS thảo luận nhóm-trả lời:
+ En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết thương bạn, khi bạn làm lành cậu cảm động ôm chầm lấy bạn
+ Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình
Trang 5- Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
* Yêu cầu HS nêu (nội dung) ý nghĩa của câu
chuyện
4- Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu 1,2 đoạn, lưu ý HS về giọng đọc ở các
đoạn
- Yêu cầu HS đọc
- GV uốn nắn cách đọc cho HS Chú ý nhấn giọng
các từ: nắn nót, chạm khuỷu tay, nguệch ra; sứt chỉ,
xin lõi.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay nhất
bạn rất độ lượng
- HS nêu
- Hai nhóm (mỗi nhóm 3 HS) đọc theo phân vai
KỂ CHUYỆN
1- GV nêu nhiệm vụ
Thi kể lại 5 đoạn câu chuyện Ai có lỗi? Bằng lời
của em
2- Hướng dẫn kể
- GV nhắc HS: Câu chuyện vốn được kể theo lời
của En-ri-cô Để hiểu yêu cầu kể bằng lời của
em, em cần đọc ví dụ về cách kể trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Mời lần lượt 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
của câu chuyện dựa theo 5 tranh
- Nhận xét,tuyên dương các HS kể tốt
+ Về nội dung: kể đúng yêu cầu, chuyển lời, trình
tự
+ Diễn đạt: Nói đã thành câu? Dùng từ?
+ Cách thể hiện: giọng kể, điệu bộ, nét mặt?
* Củng cố, đặt dò:
- Em học được điều gì qua câu chuyện này?
* GV cho HS thấy sự khác nhau giữa đọc truyện
và kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm M: sách giáo khoa và quan sát
5 tranh minh hoạ (phân biệt En-ri-cô mặc áo xanh, Cô-rét-ti mặc áo nâu
- Từng HS kể cho nhau nghe
- HS thực hiện
- HS nhận xét bình chọn người kể tốt nhất
- Bạn bè phải nhường nhịn nhau
- Phải yêu thương, nghĩ tốt về nhau
- Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với bạn
Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011
Trang 6ĐẠO ĐỨC KÍNH YÊU BÁC HỒ
I.MỤC TIÊU:
- Kíên thức:Những công việc của em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ.
-HS hiểu, ø ghi nhơ ùvà làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
-HS có tình cảm kính yêu và nhớ ơn Bác Hồ.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Một số bài thơ ,bài hát,câu chuyện, tranh ảnh ,đặc biệt là tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi.
-Giấy khổ to,bút viết bảng.Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
A- Bài cũ:
- Yêu cầu đọc 5 điều Bác Hồ dạy?
- GV nhận xét
B- Bài mới
+ Khởi động: yêu cầu HS hát bài "Tiếng chim trong vườn Bác"
hoặc "Hoa thơm dâng Bác"
1) GV giới thiệu bài
2) Các hoạt động :
a) Hoạt động 1: HS tự liên hệ
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá việc thực hiện 5 điều Bác Hồ
dạy của bản thân và có phương hướng phấn đấu rèn luyện
* Cách tiến hành
- HS yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh: Em đã
thực hiện được những điều nào trong 5 điều Bác Hồ dạy? Thực
hiện ntn? Còn điều nào em chưa thực hiện tốt? Vì sao? Em dự
định sẽ làm gì trong thời gian tới?
- GV khen những HS thực hiện tốt và nhắc nhở cả lớp học tập
các bạn
b) Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu những tư liệu đã sưu
tầm được về Bác Hồ, về Bác Hồ với thiếu nhi và các tấm gương
cháu ngoan Bác Hồ
* Mục tiêu: Giúp HS biết thêm những thông tin về Bác Hồ, về tình
cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi và thêm kính yêu Bác
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả sưu tầm được, dưới
nhiều hình thức: hát, kể chuyện, đọc thơ, giới thiệu tranh…
- GV khen những nhóm sưu tầm được nhiều tư liệu hay
- GV giới thiệu thêm một số tư liệu khác về Bác
c) Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
* Mục tiêu: Củng cố lại bài học
* Cách tiến hành
- Cho một số HS trong lớp thay nhau đóng vai phóng viên và phỏng
vân các bạn trong lớp về Bác Hồ, về Bác với thiếu nhi
d) Kết luận chung
Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam Bác lãnh đạo
Trang 7nhân dân ta đấu tranh giành độc lập, thống nhất tổ quốc Bác rất
yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu nhi Các cháu thiếu nhi
cũng rất kính yêu Bác Kính yêu và biết ơn Bác, chúng ta phải
thực hiện tốt 5 điều Bác dạy
- Kết thúc tiết học
- Dặn HSvề thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
TOÁN LUYỆN TẬP A- Mục tiêu: Giúp HS.
- Rèn kỹ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần hoặc không có nhớ)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép cộng, phép trừ
B- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A- Bài cũ
- Yêu cầu HS giải bài tóan theo tóm tắt:
bạn Nhi và bạn An có: 529 con tem
bạn Nhi có : 260 con tem
bạn An có : con tem
- Nhận xét, sửa bài, cho điểm
B- Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
2) Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bảng, nói rõ cách thực hiện
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS điền vào SGK và nêu miệng kết
quả
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt
- Gọi HS nêu bài toán
- Thi giải toán nhanh
- Nhận xét, tuyên dương HS của tổ nào giải
nhanh, đúng
- 1 HS lên bảng, lớp vở nháp
- Nghe giới thiệu
- 1 HS nêu
- 4 HS lên bảng, lớp làm chì vào SGK
567 868 387 100
- 325 - 528 - 58 - 75
242 340 329 025
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện
542 660 404
- 318 - 251 - 184
224 409 220
- HS thực hiện
- Kết quả: 326; 371; 390; 735
- HS nhận xét
- Lấy hiệu công với số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- 1HS đọc
- 1-2 HS nêu
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng thực hiện:
Bài giải
Số kg gạo cả 2 ngày bán là:
Trang 8Bài 5.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài
- GV sửa bài
3- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép
cộng, phép trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần)
- Nhận xét tiết học
415 + 325 = 740 (kg)
Đáp số: 740 kg
- 3 HS đọc đề bài
- HS trả lời
- 1 HS thực hiện trên bảng
Khối 3: 165 HS
84 nữ ? nam
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Bài giải:
Số HS nam của khối lớp 3 là:
165-84=81 (hs) Đáp số: 81 hs
CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT: AI CÓ LỖI?
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe, viết chính xác đoạn 3 của bài "Ai có lỗi" Chú ý viết đúng tên riêng người nước ngoài
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch, uyu; Nhớ viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x; ăn/ăng
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết BT3
- Vở bài tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A- Bài cũ.
- Gọi 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:
Ngọt ngào, hiền lành, chìm nổi, cái đàn, đàng
hoàng, hạn hán, hạng nhất
- Nhận xét, chữa bài
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi đề bài
- Hướng dẫn nghe-viết
a) HDHS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần
- Gọi HS đọc lại
- HS thực hiện
- HS nhắc lại đề bài
- HS nghe
- 3 HS đọc lại đoạn viết cả lớp nhẩm theo
Trang 9- HD nhận xét:
+ Đoạn văn nói điều gì?
+Nêu tên riêng trong đoạn viết?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng?
GV: Đây là tiên riêng của người nước ngoài,có
cách viết đặc biệt
- Yêu cầu HS viết bảng con từ khó: Cô-rét-ti,
khuỷu tay, sứt chỉ, vác củi, can đảm
b) Đọc cho HS viết
- GV đọc thong thả từng câu Uốn nắn tư thế ngồi,
chữ viết
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc chậm từng câu, phân tích từ khó
- GV chấm 5-7 bài và nhận xét
3- Hướng dẫn HS làm bài
a) Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Trò chơi "Tiếp sức" giữa 4 nhóm
- GV kết luận nhóm thắng cuộc
b) Bài 3 b:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
4- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho đúng
(sai trên 5 lỗi thì phải viết lại cả bài)
- En-ri-cô bình tĩnh lại Nhìn vai áo không đủ can đảm
- Cô-rét-ti
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ
- 1 HS viết trên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét và sửa sai
- HS viết bài
- HS theo dõi, tự chữa lỗi bằng chì, ghi số lỗi
- 1 HS đọc, lớp nhẩm
- HS mỗi nhóm tiếp nối nhau viết các từ chứa tiếng có vần uêch/uyu
- HS cuối cùng đọc kết quả của nhóm
- Cả lớp nhận xét
+ Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, tuệch toạc, khuếch khoác, trống huếch, trống hoác, + Khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc khuỷu
- 1 HS nêu
- 3 HS lên làm trên bảng, - cả lớp làm vào phiếu học tập
- Từng HS trên bảng đọc kết quả bài của mình Cả lớp nhận xét và sửa theo lời giải đúng
b) Kiêu căng, căn dặn, nhọc nhằn, lằng nhằng; vắng mặt, vắn tắt
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VỆ SINH HÔ HẤP
I- MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết.
- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ sạch sẽ mũi, họng
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- Các hình SGK trang 8,9
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A- Bài cũ.
Trang 10- Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở
bằng miệng?
- Thở không khí trong lành có lợi gì?
-Hít thở không khí bị ô nhiễm có hại gì?
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học-ghi đề bài
2- Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi
sáng
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3 trang 8 SGK,
thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch
mũi, họng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét chốt:
Buổi sáng không khí trong lành, ít khói, bụi sau
1 đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể cần được
vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không
khí trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều
khí các-bô-níc ra ngoài và hít được nhiều khí ô xi
vào phổi
Hằng ngày cần lau sạch mũi và súc miệng bằng
nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận
của cơ quan hô hấp
- GV nhắc HS nên tập thể dục buổi sáng và có ý
thức giữ vệ sinh mũi, họng
b) Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
* Mục tiêu: Kể ra được những việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu từng cặp HS quan sát trang 9 SGK trả
lời câu hỏi: Chỉ và nói tên các việc nên và không
nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- GV theo dõi giúp đỡ HS đặt thêm câu hỏi như:
Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn trong hình
là có lợi hay có hại đối với cơ quan hô hấp? Tại
sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi HS lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- 3 HS trả lời
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại đề bài
- Các nhóm quan sát, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát hình
- HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- 5 HS trình bày, mỗi HS chỉ phân tích 1 bức tranh