- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm - Hoïc sinh khaùc laéng nghe, boå sung - Giaùo vieân keát luaän : - Lớp nhận xét Các việc làm a, d là giữ lời hứa.. Mục tiêu : học sinh bi[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2011
Tuần 4
Tập đọc
Người mẹ
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả ( trả
lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện :
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đọan câu chuyện theo cách phân vai
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Chú Sẻ và bông hoa bằng lăng
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý giọng đọc của nhân vật qua từng đoạn :
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu
tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của
nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “Thần Chết
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
Trang 2chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những
người lão đã cướp đi đâu.//”
- Gọi học sinh đọc
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : hớt hải, thiếp đi, khẩn
khoản
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1 ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
bà ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường
cho bà?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm và hỏi :
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu
chuyện :
a) Người mẹ là người rất dũng cảm
b) Người mẹ không sợ Thần Chết
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
- Giáo viên kết luận : cả 3 ý đều đúng.
a) Người mẹ là người rất dũng cảm vì bà đã thực hiện được những yêu cầu khó khăn của bụi
gai, hồ nước.
b) Người mẹ không sợ Thần Chết vì bà sẵn sàng đi tìm Thần chết để đòi lại con.
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- HS kể
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá
- Người mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước : khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc
- Thần Chết ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con cho mình
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…
Trang 3c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con là đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã cho bà mẹ
lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến được
nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết để đòi con
Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 4
học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn
chuyện, Thần Chết, bà mẹ
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên
nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối
thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời
thoại
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em kể chuyện, dựng lại câu chuyện theo cách
phân vai
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên giải thích : nói lời nhân vật mình đóng vai
theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể kèm với động
tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn kịch
nhỏ
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
các học sinh phân vai, dựng lai câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển
lời của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và
đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Phân vai ( người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần
Chết ) dựng lại câu chuyện : “Người mẹ”
- Học sinh chia nhóm, phân vai
- Các bạn nhóm khác theo dõi, nhận xét
- Lớp nhận xét
Trang 4tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất,
hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp
dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu gì về tấm
lòng người mẹ ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Người
mẹ”cho chúng ta thấy người mẹ rất yêu con, rất dũng
cảm Người mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có
thể hi sinh bản thân cho con được sống
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-HS trả lời
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 5Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu :
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3,4
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập chung
Hướng dẫn ôn tập : ( 33’ ) Bài 1 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết trong
phép chia khi biết các thành phần còn lại của phép
tính
- GV Nhận xét
Bài 3 : Tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên ghi bảng biểu thức : 5 x 4 + 117, yêu
- hát
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
- HS nêu
- HS làm bài và sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cá nhân
- HS đọc
- Học sinh thực hiện tính :
5 x 4 + 117 = 20 + 117
Trang 6cầu học sinh tính giá trị của biểu thức đó.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài
- Cho học sinh nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
75m đường
100m đường
?m đường
Ngày thứ nhất :
Ngày thứ hai :
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 5 : vẽ hình theo mẫu :
Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ
- GV Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài
= 137
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so với số bé
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh vẽ hình
- Học sinh nêu
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 7Tự nhiên và xã hội
Hoạt động tuần hoàn
I/ Mục tiêu :
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đạp máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- Chỉ và noí đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các
loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Máu và cơ quan tuần hoàn
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài : “Hoạt động tuần hoàn”
- Ghi bảng
Hoạt động 1: thực hành (14’ )
Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim, đếm
nhịp đập của mạch.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
+ Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và
đếm số nhịp đập của tim trong một phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải
lên cổ tay trái của mình hoặc tay trái của bạn ( phía dưới
ngón cái ), đếm số nhịp mạch đập trong một phút
- Giáo viên gọi một số học sinh lên làm mẫu cho cả lớp
quan sát
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành
nghe và đếm nhịp tim theo yêu cầu của Giáo viên
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi học sinh thực hành và trả lời các câu
hỏi
- Giáo viên nhận xét
Kết Luận: tim luôn đập để bơm đi khắp cơ thể
Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong
- Hát
-HS nghe hướng dẫn
- Học sinh làm mẫu Cả lớp quan sát
- HS thực hành nghe và đếm nhịp tim
- Học sinh trả lời
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
Trang 8các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2: làm việc với SGK
Mục tiêu : Chỉ được đường đi của máu trong sơ
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 17
SGK
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Tranh vẽ gì ?
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên
sơ đồ Nêu chức năng của từng loại mạch máu
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận nhóm mình Mỗi học sinh trả lời câu
hỏi
Kết Luận:
- Hoạt động 3: chơi trò chơi ghép chữ vào hình ( 5’ )
Mục tiêu : củng cố kiến thức đã học về hai vòng
tuần hoàn.
Cách tiến hành :
Bước 1 : nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao
gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn ( sơ đồ câm ) và các tấm
phiếu rời ghi tên các mạch máu của hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình Nhóm
nào hoàn thành trước, ghép chữ vào sơ đồ đúng vị trí và
trình bày đẹp là thắng cuộc
Bước 2 :
- Giáo viên cho các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét sản phẩm và đánh
giá xem đội nào thắng
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- - GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 8 : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
- Học sinh quan sát
- Cá nhân
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- Học sinh chia nhóm, thảo luận, phân công
- Các nhóm thi đua
- Học sinh nhận xét
* Rút kinh nghiệm: ………
Trang 9………
………
Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2011
Chính tả
NGƯỜI MẸ
I/ Mục tiêu :
- Nghe- Viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT( 3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngắc ngứ,
ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Người mẹ
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
Trang 10+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn
?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,
sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV cho HS thi thi đua sửa bài nhanh, đúng, mỗi dãy cử
3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả
- Dấu hai chấm và dấu chấm, dấu phẩy
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Điền vào chỗ trống d hoặc r Ghi lời giải câu đố :
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở bài tập