1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 51 - Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác . Bất đẳng thức tam giác

3 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 166,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy nêu cách chứng minh khác giả sử BC là cạnh lớn nhất của tam giác -Lưu ý cách chứng minh đó là nội dung bài tập 29/ 64 SGK -Giới thiệu các bất đẳng thức ở phần KL của định lí được gọi[r]

Trang 1

Ngµy gi¶ng:

Tiết 51 §3 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:-HS nắm vững quan hê giữa độ dài 3 cạnh của tam giác, từ đó biết được 3 đoạn

thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là 3 cạnh của 1 tam giác

2.Kĩ năng: -HS hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ cạnh

và góc trong 1 tam giác.-Luyện cách chuyển từ 1 định lí thành 1 bài toán và ngược lại

-Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán

3.Thái độ:Tập suy luận chặt chẽ,có lí.

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi định lí, nhận xét, bất đẳng thức về quan hệ 3 cạnh của tam giác và

bài tập

Thước thẳng, êke, compa, phấn màu

HS: Ôn qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức Thước thẳng, êke, compa, phấn màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Ổn định: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1:Vẽ tam giác ABC có AB = 4cm; AC = 5cm, BC = 6cm

a) So sánh các góc ABCA

b) Kẻ AH BC ( H BC) So sánh AB và BH , AC và HC. 

Giáo viên: Em có nhận xét gì về tổng độ dài 2 cạnh bất kì của tam giác ABC so với độ dài cạnh còn lại?

Học sinh: Trong độ dài 2 canh bất kì của tam giác lớn hơn độ dài canh còn lại của tam giác ABC

(4 + 5 > 6; 4 + 6 > 5; 6 + 5 > 4) Giáo viên:Đó là nội dung bài học hôm nay

3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1: Bất đẳng thức tam

giác (18’)

-Yêu cầu HS thực hiện ?1

Hãy thử vẽ tam giác với các

cạnh có độ dài:

a) 1cm, 2cm, 4cm

b) 1cm, 3cm, 4cm

Em có nhận xét gì?

-Như vậy , không phải 3 độ

dài nào cũng là độ dài 3 cạnh

của 1 tam giác Ta có định lí

sau

-Đọc định lí

-Hãy cho biết GT và KL của

định lí

-HS cả lớp làm vào vở -Một HS lên bảng thực hiện

Nhận xét: Không vẽ được tam giác có độ dài các cạnh như vậy

-Có 1 +2 < 4; 1+ 3 = 4 -Vậy tổng độ dài 2 đoạn nhỏ, nhỏ hơn hoặc bằng độ dài đoạn lớn nhất

-Một HS đọc lại định lí

1/ Bất đẳng thức tam giác

Định lí (SGK )

6cm

5cm 4cm

B A

b)

a)

2cm 1cm

A

Trang 2

-Ta sẽ chứng minh bất đẳng

thức đầu tiên

-Làm thế nào để tạo ra 1 tam

giác có 1 cạnh là BC, một

cạnh bằng AB + AC để so

sánh chúng?

GV hướng dẫn HS phân tích:

-Làm thế nào để chứng minh

BD > BC

-Tại sao ABCD BDC A

-Góc ABDCbằng góc nào?

-Sau khi phân tích bài toán,

GV yêu cầu 1 HS trình bày

miệng bài toán

-Từ A kẻ AH BC Hãy nêu 

cách chứng minh khác (giả sử

BC là cạnh lớn nhất của tam

giác)

-Lưu ý cách chứng minh đó là

nội dung bài tập 29/ 64 SGK

-Giới thiệu các bất đẳng thức

ở phần KL của định lí được

gọi là bất đẳng thức tam giác

-HS vẽ hình và ghi GT, KL của định lí

-Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Nối CD

Có BD = BA +AC -Muốn chứng minh BD > BC

ta cần có ABCD BDC A -Có A nằm giữa B và D nên tia CA nằm giữa 2 tia CB và

CD nên

BCD ACD -Mà ACD cân do AD = ACA

 AACD ADC BDCA  A

 ABCD BDC A -AH BC, ta đã giả sử BC là  cạnh lớn nhất của tam giác nên

H nằm giữa B và C  HB +

CH = BC

Mà AB > BH và AC > CH (đường xiên lớn hơn đường vuông góc)

AB + AC > HB + CH

AB + AC > BC

 Tương tự AB + BC > AC

AC + BC > AB

G T

ABC A

K L

AB + AC >

BC

AB + BC >

AC

AC + BC >

AB

HĐ2: Hệ quả của bất đẳng

thức tam giác (10’)

-Hãy nêu lại các bất đẳng thức

tam giác

-Phát biểu qui tắc chuyển vế

của bất đẳng thức

-Hãy áp dụng quy tắc chuyển

vế để biến đổi các bất đẳng

thức trên

-Các bất đẳng thức này gọi là

hệ quả của bất đẳng thức tam

giác

-Kết hợp với các bất đẳng

thức tam giác, ta có:

AC – AB < BC < AB + AC

-Hãy phát biểu nhận xét trên

bằng lời

-Hãy điền và dấu … trong

các bất đẳng thức

-Trong ABC: AB + AC > A BC

AB + BC > AC; AC + BC >

AB -HS phát biểu qui tắc

AB + BC > AC BC > AC –  AB

AC + BC > AB BC > AB – AC

Phát biểu hệ quả này bằng lời

-HS làm ?3

2/ Hệ quả của bất đẳng thức tam giác

Hệ quả :

(SGK) Nhận xét:

Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại

Lưu ý: (SGK)

D

C A

B H

Trang 3

… < AB < …

… < AC < …

-Cho HS đọc phần lưu ý

HĐ3: Luyện tập - củng

cố(7’)

-Hãy phát biểu nhận xét quan

hệ giữa 3 cạnh của một tam

giác

Cho hs tìm hiểu và làm

Bài tập 16/ 63 SGK

Bài tập 15/ 63 SGK:

BC –AC < AB < BC + AC

BC – AB < AC < BC + AB

HS không có tam giác với 3 cạnh dài 1cm, 2cm, 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm

-HS làm bài tập 13/ 63 SGK Có: AC – BC < AB < AC + BC

7 - 1 < AB < 7 + 1 6

<AB< 8

Mà độ dài AB là một số nguyên

AB = 7cm

 ABC là tam giác cân đỉnh A A

-HS hoạt động nhóm

3 Luyện tập:

Bài tập 15/ 63 SGK:

a) 2cm + 3cm < 6cm  không thể là 3 cạnh của 1 tam giác

b) 2cm + 4cm = 6cm  không thể là 3 cạnh của 1 tam giác

c) 3cm + 4cm > 6cm 3 

độ dài này có thể là 3 cạnh của 1 tam giác

4/ Hướng dẫn về nhà : (2’)

-Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác -BTVN: 17, 18, 19/ SGK ; 24, 25/ SBT

6cm 4cm 3cm

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm