- Nhaän xeùt Luyeän vieát chính taû - Đọc bài cho HS viết - Theo doõi uoán naén - Chaámbaøi nhaän xeùt Laøm baøi taäp * Baøi 2: Nêu yêu cầu: Điền chữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống - [r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 08 năm 2009
Môn: TẬP ĐỌC
Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu: - Đọc đúng các từ khó: Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót, Nguệch
ngoạc Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Bước đầu biết phân
biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Hiểu nội dung bài : làm việc gì cũng phải nhẫn nại thì mới thành công.
II Chuẩn bị:
Bảng phụ viết câu văn dài
III Các hoạt động dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập
* Tiết 1: Luyện đọc
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài
- Đọc mẫu lần 1, hướng dẫn cách đọc - Đọc
to rõ ràng ngắt nghỉ đúng dấu câu và nhấn
giọng ở các tù gợi tả và gợi cảm.
- Luyện đọc nối tiếp theo câu
- Hướng dẫn đọc tiếng khó
- Luyên đọc theo đoạn
- Hướng dẫn đọc câu dài
- Hướng dẫn giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo nhóm
- Hướng dẫn đọc theo nhóm 4
* Tiết 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? cả lớp đọc
thầm đoạn 2,
- Bà cụ giảng giảng giải như thế nào? 1 HS
đọc thành tiếng lớp đọc thầm theo,
- Nghe đọc bài
- Đọc theo hướng dẫn
- Các nhóm thi đọc
- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài lần là bỏ đi chơi, viết chỉ được mấy chữ đầu nắn nót rồi ngoặc ngoạc bỏ đi chơi.
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
- Mỗi này mài một ít thành
Trang 2- Câu chuyện này khuyên em điều gì? cho
ưtrao đổi theo nhóm đôi.
* Luyện đọc lại:
- Cho HS đọc lại bài cho đọc theo phân vai
4 Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị trước bài : Tự thuật
tài.
- Câu chuyện khuyên triflamf việc chăm chỉ cần cù, không ngại khoe ngại khổ.
- Đai diện các nhóm đọc theo phân vai
- Nhận xét bạn đọc.
Môn: TOÁN
Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu:
- Củng cố về Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của 1 số
- Viết các số đúng thứ tự , nhận biết và viết đúng thành thạo các số trong phạm vi 100
- Suy nghĩ làm bài đúng trình bầy bài làm đẹp và sạch
II Chuẩn bị
- 1 bảng các ô vuôn
- III Các hoạt động
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Ghi tên bài
- Ôn tập các số đến 100
Bài 1: gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài , lớp làm vở
- Nhận xét
Bài 2: gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Cùng nhau lập bảng số
- Cách chơi các bảng 0, 99 thành 5 băng giấy, chia lớp
thành 5 ddooijcacs đội thi nhau điền nhanh đúng vào băng
giấy đội nào điền đúng đội ấy thắng
- Lớp cổ vũ
- Hát
- 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9, 10
- 10, 9, 8, 7, 6,5, 4, 3, 2, 1, 0
- Số 0 là số bé nhất có 1 chữ số Số
9 là số lớn nhất có 1 chữ số
- HS nêu
- HS làm bài
a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9
b Số bé nhất có 1 chữ số: 0
c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
- HS đọc đề
- Các đội chơi trò chơi
Trang 3- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất có 2 chữ
số là 99
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS tự suy nghĩ làm bài
- Cho HS làm bài miệng
4 Củng cố – Dặn dò :
Trò chơi:
“Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số cho truớc”
GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số liền sau rồi cho
1 HS kế tiếp nêu số liền truớc hoặc ngược lại
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
- Nhận xét
- HS đọc đề
- HS làm bài
- Liền trước của 34 là 33
- Liền sau của 34 là 35
- Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
- Nhận xét
Môn: ĐẠO ĐỨC
: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
I Mục tiêu:
- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu
- Có thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai, phiếu thảo luận
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
kiểm tra đồ dùng của môn học
3 Bài mới :
Giới thiệu: Vì sao chúng ta phải học tập, sinh hoạt đúng
giờ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi ntn? Hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “ Học tập, sinh hoạt đúng
giờ.”
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến
trước các hành động
- Thầy yêu cầu HS mở SGK/3 quan sát: “Em bé học bài”
và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?
- Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?
- Hát
- HS quan sát tranh
- Chia nhóm thảo luận
- Đang làm bài
- Có vở để trên bàn, bút viết
- Lúc 8 giờ
Trang 4- Em học được điều gì qua việc làm của bạn nhỏ trong
tranh?
- Chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8 giờ tối Bạn đủ
thời gian để chuẩn bài và không đi ngủ quá muộn đảm
bảo sức khoẻ
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong
từng tình huống cụ thể
- Thảo luận nhóm
- Vì sao nên đi học đúng giờ?
- Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- Chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài không làm ảnh
hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ HS cần phải:
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài học
- Đi ngủ đúng giờ
- Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy (ĐDDH: phiếu thảo
luận)
Mục tiêu: Biết công việc cụ thể cần làm và thời gian
thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ
- Thảo luận nhóm
- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
- Trò chơi sắm vai: “Thực hiện đúng giờ”
- Chuẩn bị tiết 2
- Học bài sớm, xong sớm để đi ngủ bảo vệ sức khoẻ
- HS lên trình bày
- Chia nhóm thảo luận chuẩn bị phân vai
- Tình huống 1+2 (trang 19, 20)
- Mỗi nhóm thực h iện
Học sinh thực hiện
Thứ ba ngày 18 tháng 08 năm 2009
Môn :TOÁN
Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ Trong phạm vi 100( TT )
I Mục tiêu
- Củng cố về: Đọc viết, so sánh các số có 2 chữ số,Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị theo cấu tạo thập phân.thứ tự các số có hai chữ số
- Rèn kỹ năng phân tích so sánh số
- Suy nghĩ bài đúng trình bầy bài làm đúng và đẹp, cẩn thận
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động
1, Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 (3’)
- Hát
Trang 5Thầy hỏi HS:
- Số liền trước của 72 là số nào?
- Số liền sau của 72 là số nào?
- HS đọc số từ 10 đến 99
- Nêu các số có 1 chữ số
3 Bài mới
Giới thiệu: Trực tiếp - Ghi tên bài
- Ôn tập các số đến 100
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS suy nghĩ làm bàba
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài lớp làm vở bài tập
- Nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS suy nghĩ làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài ,lớp làm vở
- Nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- Nhận xét
Bài 4: Gọi Hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS suy nghĩ làm bài
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vở
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Thực hiện nhanh, đúng, chính xác
- Cách chơi cử ra hai đội chơi
- Nêu thời gian chơi
- Đội nào điền nhanh đúng đội đó thắng
4 Củng cố – Dặn dò :
- Chốt lại bài
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị: Số hạng – tổng
- Trả lời
Chục Đvị C, số Đ số
98 = 90 + 8 88 = 80 + 8
14 = 10 + 4 47 = 40 + 7
27 > 72 80 + 6 > 85
68 = 68 46 < 34
HS nêu
- HS làm bài, sửa bài
a 28, 33, 45, 54
b 54, 45, 33, 28
- Nhận xét
Thầy cho HS thi đua điền số các số tròn chục lên tia số
->
10 30 60 80 100
- Phân tích các số sau thành chục và đơn vị
- Tìm số chục liên tiếp gắn đúng vào bảng tia số
24 79 37
65 18 43
Kể chuyện
Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu:
- Dựa vào trí nhớ và tranh HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung bài tập đọc: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
- Mạnh dạn khi kể Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện
II Chuẩn bị:
- Tranh
Trang 6III Các hoạt động
1` Ổn định:
2 Bài cũ:
- kiểm tra SGK
3 Bài mới :
Giới thiệu: Trực tiếp ghi tên bài
- Hướng dẫn HS kể chuyện (ĐDDH: tranh)
- HS kể từng đoạn bằng lời theo tranh dựa vào câu hỏi.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS kể theo câu hỏi
gợi ý
* Kể theo tranh 1.
- Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?
- Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?
* Kể theo tranh 2
- Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?
- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Cậu bé có tin lời bà cụ nói không?
* Kể theo tranh 3
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé làm gì?
* Kể theo tranh 4
- Em hãy nói lại câu tục ngữ
- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?
* Kể chuyện theo nhóm
- Cho HS kể theo từng nhóm
- Theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm việc
- Hát
- Nghe theo dõi
- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng chóng chán Cứ cầm quyển sách, đọc được vài dòng là cậu đã ngáp ngắn ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúc
nào không biết
- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi viết nguệch ngoạc cho xong chuyện
- Lớp nhận xét về nội dung và cách diễn đạt
- HS kể
- Lớp nhận xét
- HS kể
- Hôm nay bà mài, ngày mai bà mài Mỗi ngày cục sắt nhỏ lại 1 tí chắc chắn có ngày nó sẽ thành cái kim
- Cậu bé đã nhạn ra và kiên trì chịu khó trong học tập
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- Làm việc kiên trì, nhẫn nại Có công mài sắt có ngày nên kim”
- khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
- HS tự kể theo nhóm
Trang 7- Thầy tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
Kể chuyện trước lớp
- HS kể chuyện kèm với động tác, điệu bộ
- Giúp HS nắm yêu cầu bài tập
- Cần 3 người đóng vai: Người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ
- Mỗi vai kể với giọng riêng có kèm với động tác, điệu
bộ
- Nhận xét cách kể của từng nhóm
4 Củng cố – Dặn dò :
- Chốt lại bài
- Nhận xét giờ học
- Về tập kể chuyện
- Chuẩn bị bài chính tả
- Đại diện lên thi kể
- HS thực hành
- Giọng người kể chuyện chậm rãi
- Giọng cậu bé ngạc nhiên
- Giọng bà cụ khoan thai, ôn tồn
- Lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất
Môn: CHÍNH TẢ
Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 32 chữ trong bài “Có công mài sắt có ngày nên kim” Viết đúng các chữ có âm vần khó như là: mài , chaú, sắt
- Hiểu cách trình bày 1 đoạn văn Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô
Cũng cố qui tắc chính tả về c/k, Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ Học thuộc
bảng 9 chữ cái trên
- Trình bầy bài viết đẹp và sạch
II Chuẩn bị
- Bảng phụ chép bài mẫu , viết bài tập
III Các hoạt động
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học môn chính tả
3 Bài mới :
Giới thiệu: Ghi tên bài
- Chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- Thầy đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- Thầy hướng dẫn HS nhận xét
- Hát
- HS đọc lại
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được
Trang 8- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn đầu câu viết ntn?
- Hướng dẫn viết bảng con từ khó:
- HS nhìn bảng viết bài đúng
- Theo dõi uốn nắn
- Đọc bài cho HS soát lại bài
- Chấm bài nhận xét
Luyện tập :
-Bài 2 : Điền vào chỗ tróng C / K
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS tự suy nghĩ làm bàixe
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầcaa
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1 số HS nói
hoặc viết lại
- Xoá lên chữ viết cột 3
- Xoá bảng
4 Củng cố – Dặn dò:
- Chốt lại bàba
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Đoạn chép có 3 câu
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Chữ đầu câu đầu đoạn viết hoa
- viết bảng con Mài, ngày, cháu, sắt
- HS viết bài vào vở
- Soát bài
- Nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bai lớp làm vở bài tập
- Kim khâu, cậu bé, bà cụ, kiên
nhẫn
- Nhận xét
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viết lại tên 9 chữ cái
- Từng HS đọc thuộc
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể Hiểu được nhờ có sự
phối hợp hoạt động của cơ và xương mà cơ thể ta cử động được
2 Kỹ năng: Hiểu tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt, cơ thể khỏe
mạnh
3 Thái độ: Tạo hứng thú ham vận động cho HS.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (1’)
- Kiểm tra ĐDHT
3 Bài mới
- Hát
Trang 9Giới thiệu:
- Cơ quan vận động
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận cử động của cơ
thể
Phương pháp: Thực hành, trực quan
- Yêu cầu 1 HS thực hiện động tác “lườn”, “vặn mình”,
“lưng bụng”
- GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể bạn cử động nhiều
nhất?
- Chốt: Thực hiện các thao tác thể dục, chúng ta đã cử
động phối hợp nhiều bộ phận cơ thể Khi hoạt động thì
đầu, mình, tay, chân cử động Các bộ phận này hoạt
động nhịp nhàng là nhờ cơ quan vận động
Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động:(ĐDDH: Tranh)
Mục tiêu:
- HS biết xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể
- HS nêu được vai trò của cơ và xương
Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận
-Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt
- GV sờ vào cơ thể: cơ thể ta được bao bọc bởi lớp gì?
- GV hướng dẫn HS thực hành: sờ nắn bàn tay, cổ tay,
ngón tay của mình: dưới lớp da của cơ thể là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6/ trang 5
- Tranh 5, 6 vẽ gì?
- Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan sát
* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các bộ phận cơ thể,
ta biết dưới lớp da cơ thể có xương và thịt (vừa nói vừa chỉ
vào tranh: đây là bộ xương cơ thể người và kia là cơ thể
người có thịt hay còn gọi là hệ cơ bao bọc) GV làm mẫu
-Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của xương và cơ
- GV tổ chức HS cử động: ngón tay, cổ tay
- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ thịt mềm mại, co
giãn nhịp nhàng đã phối hợp giúp xương cử động được
- Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng của cơ và xương mà
cơ thể cử động.
- Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.
- GV đính kiến thức
- Sự vận động trong hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp
cho cơ quan vận động phát triển tốt Cô sẽ tổ chức cho
các em tham gia trò chơi vật tay
Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3
Mục tiêu: HS hiểu hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp
cho cơ quan vận động phát triển tốt
Phương pháp: Trò chơi
- HS thực hành trên lớp
- Lớp quan sát và nhận xét
- HS nêu: Bộ phận cử động nhiều nhất là đầu, mình, tay, chân
- Hoạt động nhóm
- Lớp da
- HS thực hành
- Xương và thịt
- HS nêu
- HS thực hành
- HS nhắc lại
- HS nêu
Trang 10- GV phổ biến luật chơi
- GV quan sát và hỏi:
- Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng bạn?
- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động khỏe
Muốn cơ quan vận động phát triển tốt cần thường
xuyên luyện tập, ăn uống đủ chất, đều đặn
- GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động khỏe, ta cần năng
tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ săn
chắc, xương cứng cáp Cơ quan vận động khỏe chúng
ta nhanh nhẹn
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- GV chia 2 nhóm, nêu luật chơi: tiếp sức Chọn bông
hoa gắn vào tranh cho phù hợp
- GV nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài: Hệ xương
- HS 2 nhóm thực hiện
I.Mục tiêu :
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2, yêu cầu học sinh biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và cĩ thái độ học tập đúng.
- Một số quy định trong giờ học thể dục.yêu cầu học sinh biết những điểm cơ bản và từng bước vận động vào quá trình học tập để tạo thành nề nếp.
- Biên chế tổ , chọn cán sự lớp.
- Học giậm chân tại chỗ ,đứng lại, yêu cầu học sinh thực hiện tương đối đúng.
- Ơn trị chơi “ Diệt các con vật cĩ hại”, yêu cầu chơi tương đối chủ động.
II Chuẩn bị :
- Sân tập – vệ sinh an tồn nơi tập + cịi.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1.Phần mở đầu :
- Tập hợp lớp – phổ biến nội dung yêu
cầu của giờ học
2 Phần cơ bản :
a.Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2.
- Giới thiệu tĩm tắt
+ Đội hình đội ngũ
+ bài thể dục phát triển chung
+ Bài thể dục rèn luyện tư thế và kỹ năng
vận động cơ bản
+ Trị chơi vận động.
- Nhắc nhở tinh thần học tập và tính kỉ
luật
- Xếp thành 3 hàng dọc
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Nhiều em nhắc lại
- Cho ý kiến và quyết định
THỂ DỤC GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH-TRỊ CHƠI
“ DIỆT CÁC CON VẬT CĨ HẠI”