B/Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài mới: a Giới thiệu bài: -Lớp theo dõi giới thiệu bài.. - Yêu cầu HS nêu điều bài toán cho biết và - Quan sát sơ đồ tóm tắt để nêu điều[r]
Trang 1Tuần 11( Từ 15 tháng 11 đến 19 tháng 11)
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2: Toán
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHẫP TÍNH (Tiếp theo)
A/ Mục tiờu
- Học sinh làm quen với bài toỏn giải bằng hai phộp tớnh
- Bước đầu biết giải và trỡnh bày bài giải bài toỏn bằng 2 phộp tớnh
B/Lờn lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thỏc :
Bài toỏn 1: - Đọc bài toỏn, ghi túm tắt lờn
bảng:
Thứ bảy: 6 xe
Chủ nhật: ? xe
- Gọi 2HS dựa vào túm tắt đọc lại bài toỏn
- Yờu cầu HS nờu điều bài toỏn cho biết và
điều bài toỏn hỏi
? Bước 1 ta đi tỡm gỡ ?
? Khi tỡm ra kết quả ở bước 1 thỡ bước 2 ta
tỡm gỡ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện tớnh ra kết
quả và cỏch trỡnh bày bài giải như SGK
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nờu bài tập.
? Nờu điều bài toỏn đó cho biết và điều bài
toỏn hỏi?
- Yờu cầu cả lớp vẽ sơ đồ túm tắt bài toỏn
- Yờu cầu lớp làm vào vở
- Yờu cầu 1 học sinh lờn bảng giải
- Nhận xột đỏnh giỏ
-Lớp theo dừi giới thiệu bài
- 2HS đọc lại bài toỏn
- Quan sỏt sơ đồ túm tắt để nờu điều bài cho biết và điều bài toỏn hỏi
- Tỡm số xe đạp bỏn trong ngày chủ nhật:
( 6 x 2) = 12 (xe) -Tỡm số xe đạp cả hai ngày:
6 + 12 =18(xe)
- Đọc bài toỏn
- Học sinh vẽ túm tắt bài toỏn
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lờn trỡnh bày bài giải,
cả lớp nhận xột bổ sung
Trang 2- Cho HS đổi vở để KT bài nhau.
Bài 2 :Y/c HS nờu và phõn tớch bài toỏn
- Yờu cầu lớp giải bài toỏn vào vở
- Mời một học sinh lờn giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xột chữa bài
Bài 3: - Yờu cầu HS nờu yờu cầu bài toỏn.
- Yờu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 1 học sinh lờn bảng giải
- Yờu cầu cả lớp đổi chộo vở để kiểm tra
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
c) Củng cố - Dặn dũ:
- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học
- Dặn VN học và xem lại cỏc bài tập đó làm
Quóng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là : 5 x 3 = 15 ( km) Quóng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là : 5 +15 = 20 (km )
Đ/S :20 km
- HS đọc và vẽ túm tắt bài toỏn
- Cả lớp thực hiện làm vào vơ.ỷ
- 1 HS lờn giải, cả lớp nhận xột bổ sung
Giải :
Số lớt mật lấy từ thựng mật ong là :
24 : 3 = 8 ( l )
Số lớt mật cũn lại là :
24 - 8 = 16 ( l )
Đ/S : 16 lớt mật ong
- Một em nờu đề bài tập 3
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lờn giải
6 x 2 - 2 = 12 - 2 56 :7 +7 = 8 +7 = 10 = 15
- HS K-G làm tiếp BT 3a
Tiết 3+4 :Tập đọc- Kể chuyện
ĐẤT QUí, ĐẤT YấU(2T)
A/ Mục tiờu :
* Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời nhõn vật
- Rốn đọc đỳng cỏc từ : ấ-ti-ụ-pi-a,chiờu đói,khõm phục,sản vật
- Hiểu ý nghĩa : Đất đai tổ quốc là thứ thiờng liờng, cao quý nhất.(Trả lời được
cỏc cõu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện :
- Biết cỏch xếp cỏc tranh (SGK) theo đỳng trỡnh tự và kể lại được từng đoạn
cõu chuyện dựa vào tranh minh hoạ.( HS K- G kể lại được toàn bộ cõu chuyện )
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa truyện trong SGK.
C/ Cỏc hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Trang 3Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “Thư gửi bà “ và
TLCH:
+ Trong thư Đức kể với bà những gì?
+ Qua thư, em thấy tình cảm của Đức
đối bà ở quê như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu :
b) Luyện đọc:
- Đọc mẫu bài lần 1 Giới thiệu tranh
- H/d luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Y/c HS luyện đọc từng câu
- Luện đọc từ (mục A).Theo dõi sửa sai
cho HS
- Y/c HS đọc từng đoạn
- Kết hợp giải thích các từ:
+ Khách du lịch: Người đi chơi, xem
phong cảnh ở phương xa
+ Sản vật: vật được làm ra hoặc khai
thác, thu nhặt từ thiên nhiên
- Yêu cầu HS đề xuất cách đọc
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
-+ Gọi 1HS đọc lời viên quan (ở đoạn 2)
+ Y/c các nhóm tiếp nối đọc đồng thanh
4 đoạn trong bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1HS đọc to, lớp đọc thầm các
đoạn 1,2,3 và TL các câu hỏi:
? Hai người khách được vua Ê - ti - ô -
pi - a tiếp đãi thế nào ?
? Khi khách sắp xuống tàu điều gì bất
ngờ đã xảy ra ?
? Vì sao người Ê - ti - ô - pi - a không để
cho khách mang đi một hạt cát nhỏ ?
- Mời HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- 2HS lên đọc bài và TLCH
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp lắng nghe Quan sát tranh
- Đọc nối tiếp nhau từng câu theo dãy dọc
- Đọc thầm bài nêu từ khó và luyện đọc
-Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài trước lớp
- Đọc chú giải các từ: Cung điện, khâm phục, khách du lịch, sản vật
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi,
- Các nhóm luyện đọc
- 1HS đọc lời viên quan
- Các nhóm đọc
- 4 HS đọc to, lớp lần lượt đọc thầm các đoạn và trả lời các câu hỏi
+ Mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng những sản vật quý
+ Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất
+ Vì người Ê - ti - ô - pi - a rất yêu quý
và coi mảnh đất quê hương họ là thứ thiêng liêng
- 4 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
Trang 4? Theo em, phong tục trên nói lên tình
cảm của người Ê - ti - ô - pi - a đối với
quê hương ?
*Giáo viên chốt ý toàn bài
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 2 trong bài
- Hướng dẫn HS cách đọc
- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai
thi đọc đoạn 2
- Mời 1 em đọc cả bài
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK.
2 Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo
tranh
Bài tập 1: - Gọi 2HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh, sắp xếp lại
theo đúng trình tự câu chuyện
- Gọi HS nêu kết quả
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét
Bài tập 2 : - Yêu cầu từng cặp HS dựa
tranh đã được sắp xếp thứ tự để tập kể
- Gọi 4HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
theo 4 bức tranh
- Mời 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
theo tranh
- Nhận xét bình chọn HS kể hay nhất
3) Củng cố dặn dò :
- Hãy đặt tên khác cho câu chuyện
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện
+ Người dân Ê - ti - ô - pi - a rất yêu quý, trân trọng mảnh đất của hương/
Coi đất đai
- Lớp lắng nghe
- Các nhóm thi đọc phân theo vai ( người dẫn chuyện, viên quan, hai người khách )
-Lớp lắng nghe bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 1HS đọc cả bài
- Lắng nghe nhiệm vụ tiết học
- Cả lớp quan sát tranh minh họa , sắp xếp lại đúng trình tư của câu chuyệnï
- 2HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung
(Thứ tự của tranh: 3 - 1 - 4 -2)
- Từng cặp tập kể chuyện
- 4 em nối tiếp kể theo 4 tranh
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Mảnh đất thiêng liêng/ Một phong tục lạ lùng/ Tấm lòng yêu quý đất đai/
TiÕt 5: TËp viÕt
¤n ch÷ hoa G (tiÕp theo)
I Môc tiªu:
Trang 5- Viết đỳng chữ hoa G (1 dũng chữ Gh) , R , Đ , (1 dũng) viết đỳng tờn riờng
Ghềnh Rỏng (1 dũng) và cõu ứng dụng Ai về Lao Thành Thục Vương (1 lần)
bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa G, R, Đ; bảng ép viết tên riêng và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/Kiểm tra bài cũ:Viết bảng:Gi, Ông
Gióng
- GV nhận xét, chốt
B/ Bài mới:
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét 2 bảng con, nhận xét bài trên bảng lớp
1/Giới thiệu bài Tiết học này giúp các em củng cố cách viết chữ viết hoa G
(Gh);
bên cạnh đó, củng cố cách viết các chữ viết khác có trong tên riêng và câu ứng
dụng
2/Hướng dẫn HS viết trên bảng con:
a) Luyện viết chữ hoa:
- Nêu các chữ hoa có trong bài?
- GV phân tích, viết mẫu, kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
- HS quan sát chữ mẫu cả bài
- G (Gh), R, A, Đ, L, T, V
- HS đọc thầm bài và trả lời
- HS theo dõi + Chữ G hoa cỡ nhỏ cao 2,5 li, đã học ở tuần 8 gồm 2 nét cơ bản: nét cong dưới
và nét cong trái nối liền nhau,tạo một vòng xoắn to ở đầu chữ (viết tương tự chữ
C hoa); nét khuyết ngược.
+Cách nối nét giữa con chữ G và con chữ h.
+ Chữ R cỡ nhỏ cao 2,5 li, đã học, gồm 2 nét: nét móc ngược trái; nét cong
trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc
ngược phải.
+ Chữ Đ hoa cỡ nhỏ cao 2,5 li gồm 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét
cong phải nối liền nhau,tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, thêm một nét thẳng
ngang ngắn.
- Tập viết từng chữ: G, R, Đ trên bảng
con sau mỗi lần GV viết mẫu từng chữ
- GV kiểm tra, nhận xét, uốn nắn
b) HS viết từ ứng dụng (tên riêng):
- Đọc từ ứng dụng: tên riêng Ghềnh
Ráng
- Cả lớp viết bảng con
- 1 HS đọc từ
- GV giới thiệu tên riêng: Ghềnh Ráng (còn gọi là Mộng Cầm) là một thắng cảnh
ở Bình Định (cách Quy Nhơn 5km), có bãi tắm rất đẹp
Trang 6- Nhận xét cách viết tên riêng về chữ viết hoa, độ cao các chữ cái, khoảng cách
giữa các chữ cái, dấu thanh, nét nối
- Tập viết tên riêng trên bảng con.
GV kiểm tra, nhậnxét, uốn nắn
- Cả lớp viết bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- Đọc câu ứng dụng:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành
Thục Vương
- Nêu nội dung câu ca dao?
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
GV: Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành (thành Cổ Loa,
nay thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội) được xây theo hình vòng xoắn
như trôn ốc, từ thời An Dương Vương, tức Thục Phán (Thục Vương), cách đây
hàng nghìn năm
- Nhận xét cách viết câu ca dao về chữ
viết hoa, độ cao các chữ cái, khoảng cách
giữa các chữ cái, dấu thanh, nét nối
- Tập viết trên bảng con tên riêng: Đông
Anh, Loa Thành, Thục Vương
-HS nhận xét cách viết tên riêng, cách viết câu ca dao theo gợi ý của GV
- Cả lớp viết bảng con
3/ Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết:
Yêu cầu:+Viết chữ Gh: 1 dòng cỡ nhỏ; +Viết chữ R, Đ: 1 dòng cỡ nhỏ.
+Viết tên riêng Ghềnh Ráng: 1 dòng cỡ nhỏ; +Viết câu ca dao: 2 lần.
- Tập viết trong vở theo yêu cầu trên - HS mở vở viết bài
Lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế, chú ý hướng dẫn HS viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu ca dao theo đúng mẫu
4/ Chấm, chữa bài:
- GV chấm 5 bài, nêu nhận xét, rút kinh
nghiệm
- HS chữa lỗi
C/Củng cố,dặn dò:-Nhận xét tiết học.
- Dặn HS luyện tập thêm ở nhà Khuyến khích HS thuộc câu ứng dụng
Tiết 6:Tóan
ôn tập
A/ Mục tiờu: - Củng cố kiến thức về giải toỏn dạng bài giải bằng 2 phộp tớnh.
- Giỏo dục HS ý thức tự giỏc học tập
B/ Cỏc hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Trang 71/ Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS tự làm các BT trong VBT
Bài 1: Ngăn trên có 32 quyển sách,
ngăn dưới có ít hơn ngăn trên 4 quyển
Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển
sách?
Bài 2: Đàn gà có 27 con gà trống, số
gà mái nhiều hơn số gà trống là 15 con
Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
Bài 3: Lập bài toán theo tóm tắt sau
rồi giải bài toán đó:
28 học sinh
Lớp 3A:
Lớp 3B: 3 HS ?
H
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
* HS K-G làm thêm bài sau:
Bài 4: Lập đề toán theo tóm tắt sau và
giải:
Hà đọc được: 32 trang truyện
Lan đọc: Gấp đôi Hà
? Lan đọc ? trang truyện?
* Chấm 1 số em và chữa bài
2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã
làm
- HS tự làm bài
- 3HS lần lượt lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
Bài 1: ĐS: 60 quyển sách Bài 2: ĐS: 69 con gà
Bài 3: ĐS: 59 học sinh
Bài 4:
- Đọc đề và làm bài
- Theo dõi và chữa bài
- Về nhà học bài
Thø ba ngµy 16 th¸ng 11 n¨m 2010
TiÕt 1 :To¸n
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
- Rèn luyện về kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
- Làm tốt các bài tập trong SGK
- Gdục HS tính cẩn thận, chính xác
B/ Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ tóm tắt bài tập 3.
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
Trang 8- Gọi HS lên bảng làm lại BT3b trang 51.
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - GV ghi tóm tắt bài toán.
Có: 45 ô tô
Rời bến: 18 ô tô và 17 ô tô
Còn lại: ô tô ?
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết ở bến còn lại bao nhiêu ô tô ta
cần biết gì? Làm thế nào để tìm được?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: - Gọi một HS nêu yêu cầu BT3.
- Treo BT3 đã ghi sẵn lên bảng
14 bạn
HSG:
HSK: 8 bạn ? bạn
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
Bài 4: Y/c làm bài nhóm đôi.
- Hai em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2 Học sinh nêu bài toán
+ Có 45 ô tô, lần đầu rời bến 18 ô tô, lần sau rời bến thêm 17 ô tô
? Trên bến còn lại bao nhiêu ô tô?
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
Giải :
Lúc đầu số ô tô còn lại là :
45 – 18 = 27 ( ô tô) Lúc sau số ô tô còn lại là :
27 – 17 = 10 ( ô tô )
Đ/ S: 10 ô tô
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Lớp thực hiện đặt đề bài toán dựa vào tóm tắt rồi làm bài vào vở
- Một học sinh giải bài trên bảng, lớp
nhận xét chữa bài Giải :
Số học sinh khá là :
14 + 8 = 22 (bạn )
Số học sinh giỏi và khá là :
14 + 22 = 36 (bạn)
Đ/ S: 36 bạn
- HS đổi vở để KT bài nhau
- Đọc bài mẫu, nêu cách làm và làm theo nhóm đôi
- Nhớ được: Gấp là nhân, bớt là trừ, giảm là chia
Trang 9- Cỏc nhúm lờn trỡnh bày kết quả.
- Nhận xột và khen ngợi
3) Củng cố - Dặn dũ:
- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập 2,4c
- 3 nhúm lờn trỡnh bày kết quả Đỏnh giỏ sự nhanh nhẹn và tớnh chớnh xỏc của cỏc nhúm
- HS lắng nghe
Tiết 2: Tập đọc
VẼ QUấ HƯƠNG
A/ Mục tiờu:
- Bước đầu biết đọc đỳng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Rốn đọc đỳng cỏc từ : lượn quanh, xanh mỏt, xanh ngắt, đỏ chút,
- Hiểu ND bài : Ca ngợi vẻ đẹp của quờ hương và thể hiện tỡnh yờu quờ hương
tha thiết của người bạn nhỏ.( trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK HS TB thuộc 2
khổ thơ trong bài, HS K-G thuộc toàn bài)
B/Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh HTL
C/ Lờn lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại cõu chuyện “
Đất quý, đất yờu ù“
+ Vỡ sao người ấ - ti - ụ - pi - a khụng cho
khỏch mang đi những hạt cỏt nhỏ?
- Nhận xột ghi điểm
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
- Yờu cầu HS đọc từng cõu thơ GV sửa
sai
- Luyện đọc từ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đỳng ở cỏc dũng
thơ, khổ thơ
- Giỳp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ
mới trong bài ( sụng mỏng , cõy gạo )
- 3HS tiếp nối kể lại cỏc đoạn của cõu chuyện và TLCH
- Lớp theo dừi nhận xột
- Lớp theo dừi, giỏo viờn giới thiệu
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em 2 dũng thơ
- Đọc thầm bài nờu từ đọc dễ nhầm và luyện đọc( mục A.)
- Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp
- Tỡm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giỏo viờn
+ sụng mỏng: SGK
+ Cõy gạo: cõy búng mỏt, thường cú ở
Trang 10- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Y/c đọc bài và trả lời câu hỏi :
? Kể tên những cảnh vật được tả trong bài
thơ ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm lại toàn bài thơ và
TLCH
? Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều
màu sắc Hãy kể những màu sắc đó ?
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu
hỏi:
? Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ?
Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng
nhất ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn và
cả bài
- Yêu cầu đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả
bài thơ
- Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
3) Củng cố - Dặn dò:
- Quê hương em có gì đẹp?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
mới
miền Bắc, ra hoa khoảng tháng 3 âm lịch, hoa có màu đỏ rất đẹp
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Một em đọc bài, cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Tre, lúa, sông máng, trời mây, ngói mới
- Cả lớp đọc thầm lại cả bài thơ
+ Cảnh vật được miêu tả bằng những màu sắc tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt
- HS thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện từng nhóm nêu ý kiến chọn câu trả
lời đúng nhất (Vì bạn nhỏ yêu quê
hương)
- Lớp nhận xét bổ sung
- Đọc từng đoạn rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 4 em đại diện đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- HS tự liên hệ
TiÕt 3:ChÝnh t¶
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG