- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con - Giáo viên nhận xét và hướng dẫn chữa bài.. - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.[r]
Trang 1TUẦN 12: Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC:
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con ( trả lời được CH 1,2,3,4)
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc.
- Tranh ảnh chụp cây hoặc quả vú sữa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ Cây xoài của ông
em
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cây xoài cát có gì đẹp ?
+ Mẹ làm gì khi đến mùa xoài chín ?
- Nhận xét, ghi điểm học sinh
3.Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : Sự tích cây vú
sữa.
3.2- Luyện đọc
+ Giáo viên đọc mẫu toàn bài :
Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , giàu cảm
xúc , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
a- Đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó : ham chơi, la cà,
khản tiếng, càng mịn, xòe cành, trổ,
tán lá, gieo trồng , xuất hiện , đỏ hoe.
b- Đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu
Một hôm , vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ
lớn hơn đánh ,/cậu mới nhớ đến mẹ ,/
liền tìm đương về.//
Lá một mặt xanh bóng ,/ mặt kia đỏ
hoe/như mắt mẹ khóc chờ con.//
Môi cậu vừa chạm vào ,/ một dòng
sữa trắng trào ra , ngọt thơm như sữa
mẹ
- Cho học sinh đọc từ chú giải.
c- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- 2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nghe giới thiệu
- Theo dõi
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Học sinh đọc từ khó
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh.
- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
Trang 2d- Thi đọc giữa các nhóm
e - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
TIẾT 2
4 Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi học sinh đọc cả bài
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
+ Vì sao cậu bé lại tìm đường về ?
+ Trở về nhà không thấy mẹ , cậu bé
đã làm gì ?
+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào ?
+ Những nét nào ở trên cây gợi lên
hình ảnh của mẹ ?
+ Theo em, nếu được gặp lại mẹ , cậu
bé sẽ làm gì ?
- Cho các nhóm thi đọc truyện.
+Nội dung là gì ?
*THGDBVMT: Chúng ta cần làm gì để
tỏ lòng hiếu thảo đối với cha mẹ?
5.Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Học sinh đọc theo nhóm.
- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài.
- 1 học sinh đọc cả bài
- Cậu bé ham chơi , bị mẹ mắng vùng vằng bỏ đi.
- Cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻ hớn hơn đánh Cậu mới nhớ đến mẹ.
- Gọi mẹ khản tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trở
ra nở trắng như mây, rồi hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh , da càng mịn , xanh óng ánh rồi chín , một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ.
- Lá một mặt xanh bóng , mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòe cành
ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Con đã biết lỗi , xin mẹ tha thứ cho con,
- Học sinh thi đọc truyện.
- Nói lên tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ và con.
………
TOÁN:
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b ( với a,b là các số có không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ )
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó.
- BT cần làm: bài 1 (a,b,d,e); bài 2(cột 1,2,3); bài 4.
II CHUẨN BỊ:
- GV: 10 ô vuông như bài học
- HS : Bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 31.Kiểm tra bài cũ :
Cho học sinh làm bài.
+ 18 = 52 + 24 = 62
27 + = 82 x
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Tìm số bị trừ
- Giáo viên gắn 10 ô vuông lên bảng
Hỏi có bao nhiêu ô vuông ?
- Giáo viên tách 4 ô vuông ra , còn mấy
ô vuông ? Ta làm thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh nêu : 10 : số bị
trừ, 4 số trừ, 6 hiệu
- Giáo viên ghi bảng
…- 4 = 6 …- 4 = 6
- Nếu các số bị trừ trong phép trừ trên
chưa biết thì ta làm thế nào để tìm được
số bị trừ.
- Giáo viên giới thiệu : Ta gọi số bị trừ
chưa biết là x
- GV ghi : - 4 = 6 x
- Cho học sinh đọc và viết số bị trừ, số
trừ, hiệu trong - 4 = 6 x
- Giáo viên cho học sinh nêu cách tìm số
bị trừ : 10 - 4 = 6
6 + 4= 10
- Cho vài học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Giáo viên giúp học sinh tự viết :
- 4 = 6 x
= 6 + 4 x
= 10 x
3-Thực hành
Bài 1 : ( câu a,b,d,e ) Gọi học sinh nêu
yêu cầu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm số
bị trừ lấy hiệu cộng với số trừ Khi đặt
tính thực hiện phải viết 3 dấu = thẳng
cột với nhau
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn chữa
bài.
Bài 2 : ( Cột 1,2,3 ) Gọi học sinh đọc
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng con.
- Nghe giới thiệu
- Có 10 ô vuông
- Học sinh nêu phép trừ : 10 – 4= 6
- Học sinh nêu tên gọi các thành phần trong phép trừ : 10 – 4 = 6
- Học sinh nêu cách tìm.
- Lấy 6 + 4 = 10
- x : số bị trừ
- 4: số trừ
- 6 hiệu.
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ.
-1 học sinh nêu yêu cầu bài.
a) - 4 = 8 b) - 9 = 18 x x
= 8 + 4 = 18 + 9 x x
= 12 = 27 x x
d) - 8 = 24 e) - 7 = 21 x x
= 24 + 8 = 21 + 7 x x
= 32 = 28 x x
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
Trang 4yờu cầu bài.
- Giỏo viờn hướng dẫn : Biết số trừ,
hiệu, tỡm số bị trừ.
- Gọi HS lờn bảng làm, cả lớp làm vào
SGK
-Giỏo viờn nhận xột , cho học sinh chữa
bài.
Bài 4 : Gọi học sinh đọc yờu cầu bài.
a-Vẽ đoạn thẳngAB và đoạn thẳng CD
b- Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt
nhau tại một điểm –hóy ghi tờn điểm đú
- Gọi HS lờn bảng làm, cả lớp làm vào
SGK
- Giỏo viờn nhận xột.
4- Củng cố- dặn dũ
- Giỏo viờn nhận xột tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
Số bị trừ 11 21 49
- 1 học sinh đọc yờu cầu bài.
- HS lờn bảng vẽ và ghi tờn điểm đú.
C B I
A D
………
THỂ DỤC:
Đi THƯỜNG THEO NHỊP TRề CHƠI: NHểM 3, NHểM 7
I MỤC TIấU:
- ẹi thửụứng theo nhũp Bửụực ủaàu bieỏt thửùc hieọn ủoọng taực ủi thửụứng.
- Troứ chụi:”Nhoựm ba nhoựm baỷy”.Bửụực ủaàu bieỏt caựch chụi vaứ tham gia chụi ủửụùc.
II CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Khụỷi ủoọng:(3’) GV taọp hụùp lụựp, phoồ bieỏn noọi dung, yeõu caàu giụứ hoùc.
Caựn sửù daón ủaàu caỷ lụựp chaùy xung quanh saõn taọp, sau ủớ ủi thửụứng hớt thụỷ saõu.Caựn sửù baột gioùng baứi haựt.
*KTBC:(3’) Goùi hs thửùc hieọn 8 ủoọng taực ủaừ hoùc GV cuứng caỷ lụựp nhaọn xeựt.
*Baứi mụựi:(22’)
a-GT baứi: Hoùc troứ chụi nhoựm ba nhoựm baỷy.
b-Caực hoaùt ủoọng :
Thụứi
lửụùng
6’ Hoaùt ủoọng1 :OÂn 8 ủoọng taực :
vửụn thụỷ vaứ tay, chaõn, lửụứn, buùng
Trang 58’
, toàn thân, nhảy, điều hòa
-Mục tiêu: thực hiện được động
tác
Cách tiến hành :
- Điều khiển cả lớp thực hiện.
- Tập theo tổ.GV đến các tổ giúp đỡ, sửa sai cho các em.
- Từng tổ trình diễn.
Họat động 2: đi thường theo nhịp.
Mục tiêu: Bước đầu thực hiện
được động tác đi thường theo nhịp
Cách tiến hành:
-Làm mẫu động tác -Gọi HS thực hiện động tác
Hoạt động 3: Trò chơi:” nhóm
ba nhóm bảy”.
-Mục tiêu: tham gia chơi nhiệt
tình và tương đối đúng luật.
-Cách tiến hành: Nêu tên trò
chơi, giải thích cách chơi,cho cả lớp chơi thử và chơi chính thức
-Thực hiện động tác dưới sự điều khiển của GV Lớp ở tư thế
4 hàng ngang
- Các tổ về vị trí tập luyện động tác,tổ trưởng điều khiển.
- Cán sự hô nhịp cả lớp thực hiện động tác, GV quan sát sửa sai cho các em.
-Quan sát -Thực hiện động tác(nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải).
- Cả lớp tập theo đội hình vòng tròn dưới sự điều khiển của gv.
HS tham gia trò chơi.
*Củng cố (4’) GV gọi một số HS thực hiện 8 động tác đã học.
- GV hướng dẫn hs thả lỏng.hát
IV/-Hoạt động nối tiếp:(1’)
*GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bt về tập 8 động tác
*Rút kinh nghiệm :
………
TẬP VIẾT:
Trang 6CHỮ HOA K
I MỤC TIấU:
Rèn kỹ năng viết chữ:
- Biết viết các chữ K hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ: Kề vai sát cánh viết đúng mẫu đều nét, nối chữ đúng
quy định.
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ cái viết hoa K
- Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ li.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Viết bảng con chữ: L - Cả lớp viết bảng chữ: H
- Nhắc lại cụm từ: Hai sương một nắng - 1 HS đọc
- Cả lớp viết: Hai
- Nhận xét tiết học.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2 Hướng dẫn HS quan sát nhận xét.
- Chữ có độ cao mấy li ? - Cao 5 li
- Gồm mấy nét
- Cách viết ?
- Gồm 3 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ L Nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi phải và móc ngược phải nối
- Nét 1 và nét 2 viết như chữ L.
- Nét 3 đặt bút trên đường kẻ 5 viết tiếp nét móc xuôi phải đến khoảng giữa thân chữ lượn vào trong tạo vòng xoắn.
- GV viết mẫu nhắc lại, quy trình viết.
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 2 HS đọc: Kề vai sát cánh
- Cụm từ muốn nói lên điều gì ? - Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác
một việc.
b Hướng dẫn HS quan sát nhận xét.
- Những chữ cái nào cao 2, 5 li - Chữ k, h
- Chữ nào cao 1,5 li ? - Chữ t
- Chữ nào cao 1,25 li ? - Chữ s
- Chữ cái còn lại cao mấy li ? - Cao 1 li
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ ? - Dấu huyền đặt trên ê trên chữ "kề", dấu
sắc đặt trên chữ a ở chữ "sát" và chữ
"cánh".
- GV nhận xét HS viết bảng con
- 1 dòng chữ k cỡ nhỏ
Trang 7- 1 dßng ch÷ k cì võa
- GV theo dâi HS viÕt bµi - 1 dßng ch÷ kÒ cì nhá.
5 ChÊm, ch÷a bµi:
- GV chÊm mét sè bµi nhËn xÐt.
6 Cñng cè - dÆn dß:
- VÒ nhµ luyÖn viÕt.
- NhËn xÐt chung tiÕt häc.
……… ………
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nghe viết):
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC TIÊU:
-Nghe viết chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2, BT (3) a
- Rèn kĩ năng viết đúng và đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết tắt chính tả với ng/ ngh
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ : Cây xoài của ông em
-Học sinh viết : con gà, thác ghềnh, ghi nhớ,
sạch sẽ, cây xanh, vương vãi.
-Nhận xét ghi điểm
2- Bài mới
- 2.1- Giới thiệu bài : Sự tích cây vú sữa
2.2-Hướng dẫn nghe viết :
+Giáo viên đọc đoạn viết từ “ Các cành lá…
như sữa mẹ “
a- Giúp học sinh nắm nội dung bài viết
+ Từ các cành lá , những đài hoa xuất hiện
như thế nào ?
+ Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
b- Hướng dẫn nhận xét :
+Bài chính tả có mấy câu ?
+ Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy
đọc lại từng câu đó
- Phân tích từ khó
-Cho học sinh viết bảng con từ khó : cành lá,
đài hoa, nổ ra , nở trắng, xuất hiện, căng
mịn, óng ánh, dòng sữa, trào ra, ngọt thơm
c- Viết bài vào vở
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe
- 2 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
- 1-2 học sinh đọc lại đoạn viết
- Trổ ra bé tí, nở trắng như mây
- Lớn nhanh , da căng mịn, óng ánh rồi chín
- Có 4 câu
- Học sinh đọc :
- Từ các cành … như mây
- Hoa tàn … rồi chín
- Môi cậu … sữa mẹ
- Học sinh viết bảng con từ khó
- Học sinh viết bài vào vở
Trang 8-Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài
-Giáo viên chấm 5-7 bài và nhận xét cách
trình bày và nội dung bài viết của học sinh
3-Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào VBT
- Giáo viên nhận xét chữa sai
-Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chính tả
Bài 3: Giáo viên chọn phần a
-Học sinh tự làm bài
4.Củng cố- dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
Khen ngợi học sinh viết chữ đẹp trình bày cẩn
thận
- Học sinh đổi vở tự chấm chữa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
- 2 học sinh nhắc lại quy tắc viết ngh : i,e,ê ; ng : a,o,ô,u,ư
- 1học sinh đọc yêu cầu bài
Bãi cát ; các con; lười nhác; nhút nhát.
………
TOÁN:
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 –5
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5.
- BT cần làm: bài 1a, bài 2, bài 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 1bó 1 chục que tính và 3 que tính
- HS: que tính, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ : Tìm số bị trừ
- Cho học sinh làm bài
x - 9 = 18 - 7 = 21 x
- 12 = 36x
-Nhận xét ghi điểm học sinh
3- Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : 13 trừ đi một số : 13 -5
- Giáo viên lấy 1 bó 1 chục que tính và 3 que
tính rời hỏi: Có bao nhiêu que tính?
- Nêu vấn đề : Có 13 que tính , lấy bớt đi 5
que tính , còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm kết
quả
- Giáo viên hướng dẫn cách tính : Lấy 3 que
- Hát
- 3 học sinh lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
- 13 que tính
- 13 - 5
- Học sinh thao tác trên que tính
Trang 9tính rời rồi cởi 1 bó que tính 1 chục lấy tiếp 2
que tính nữa tức là lấy đi 5 que tính còn 8 que
tính.Vậy 13-5 = 8
- Ghi bảng : 13 - 5 = 8
- Hướng dẫn đặt tính :
+Viết số 13 , viết số 5 thẳng cột với 3 , viết
dấu trừ , kẻ vạch ngang
+ Tính : 13 trừ 5 bằng 8 viết 8 thẳng cột với 5
và 3
- GV hướng dẫn HS lập bảng trừ
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học
- Yêu cầu HS nêu kết quả GV ghi bảng
- Giáo viên nhân xét : Các số ở cột số bị trừ là
13 , số trừ là các số 4,5,6,7,8,9
3.2Thực hành
Bài 1: ( a ) Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Giáo viên hướng dẫn : Dựa vào bảng cộng ta
lập các phép trừ
- Cho HS nêu miệng
- Giáo viên nhận xét chữa bài
+ Trong phép cộng 9 + 4 và 4 + 9 khi ta đổi
chỗ các số hạng thì kết quả vẫn không thay
đổi
+ Trong phép trừ 13 – 9 và 13 – 4
-Từ phép cộng 9 + 4 = 13
lấy 13 - 9 = 4 ; 13- 4= 9
13 – 3 - 5 cũng bằng 13 -8
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng
con
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề bài
- Phân tích đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
GV tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Có : 13 xe đạp
Bán : 6 xe đạp
Còn : … ? xe đạp
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
GV chấm điểm 1 số em làm nhanh
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
4-Củng cố- dặn dò
- Gọi 2,3 học sinh đọc bảng trừ
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu kết quả : 13 -5=8
- Học sinh nhắc lại: 13 -5= 8
- HS thao tác trên que tính, tìm kết quả
13 - 4 = 9 13 - 7= 6
13 - 5 = 8 13 - 8 = 5
13 - 6 = 7 13 - 9 = 4
- Học sinh chơi truyền điện để thuộc bảng trừ
- Vài học sinh đọc lại bảng trừ
- 2 HS đọc Y/C của bài
- HS tiếp nối nhau nêu để tìm kết quả của bài
a) 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13
4 + 9 = 13 5 + 8 = 13
13 - 9 = 4 13- 8 = 5
13 - 4 = 9 13 - 5 =8
7 + 6 = 13 13 -7 = 6
6 + 7 =13 13 - 6 = 7
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện theo Y/C của Gv
13 13 13 13 13
6 9 7 4 5
7 4 6 9 8
- 1 học sinh đọc đề bài
Bài giải :
Số xe đạp còn lại là:
13 - 6=7 ( xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp
- HS đọc
Trang 10Về ôn bảng trừ : 1 3 trừ đi một số
………
KỂ CHUYỆN:
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý kể lại kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
- Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tưởng tượng
- Kể lại được cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt cho hấp dẫn
-Ham thích môn học Kể lại cho người khác nghe.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa sách giáo khoa
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : Bà cháu
- Gọi học sinh kể lại chuyện Bà cháu
- Nhận xét, ghi điểm học sinh
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Sự tích cây vú sữa.
2.2-Hướng dẫn kể chuyện
a- Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung câu
chuyện
- Gợi ý :
+ Cậu bé là người như thế nào ?
+ Cậu bé ở với ai ?
+ Tại sao cậu bỏ nhà đi ?
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người mẹ làm
gì?
- Cho học sinh kể trong nhóm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
b-Kể lại phần chính của câu chuyện
Gợi ý :
+ Tại sao cậu lại trở về nhà?
+ Về nhà, không thấy mẹ cậu làm gì ?
+ Từ trên cây, quả lạ xuất hiện như thế
nào ?
+ Cậu bé nhìn cây, cảm thấy thế nào ?
- Cho học sinh kể trong nhóm
- 2,3 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện :
Bà cháu
- Học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi :
+ … lười biếng, ham chơi + … ở với mẹ
+ Vì cậu giận ,mẹ mắng không cho đi chơi + … mòn mỏi chờ mong con về
- Học sinh tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp đoạn 1
- Cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻ lớn đánh cậu mới nhớ đến mẹ ,liền tìm đường về nhà
- Không thấy mẹ , cậu bé gọi mẹ khản tiếng , rồi ôm lấy cây xanh mà khóc
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra ,
nở trắng như mây Hoa tàn , quả lớn nhanh ,
da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín và rơi vào lòng cậu
- Cậu nhìn tán lá thấy một mặt xanh bóng , mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con .cầu òa khóc cây xòa cành ôm cậu như tay
mẹ âu yếm vỗ về
- Học sinh kể trong nhóm