- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh của - Làm việc theo cặp, sau đó một số mình và giới thiệu với bạn bên cạnh HS lên trước lớp, cho cả lớp quan sát những điều em biết về cảnh đẹp đó?. tranh[r]
Trang 1TUẦN 12 Tập đọc – Kể chuyện
NẮNG PHƯƠNG NAM
I YC:
TĐ
Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt lời của người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam -
Bắc.(trả lời được các CH trong SGK)
KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo ý tóm tắt
GDBVMT: Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵnnội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu chủ điểm và bài mới
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc tên chủ
điểm mới
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
chủ điểm và giới thiệu theo sách giáo
viên
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn:
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp.(Đọc 2 lượt)
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc Bắc – Trung – Nam.
- Học sinh lắng nghe
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,
Trang 2- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu ghĩa các từ khó
- GV giảng thêm về hoa đào (hoa Tết
ở miền Bắc), hoa mai (hoa Tết ở miền
Nam) Nếu có tranh thì cho HS quan
sát tranh vẽ hai loại hoa này
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Uyên và các bạn đang đi đâu? Vào
dịp nào?
- Uyên và các bạn cùng đi chợ hoa để
làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn
2 của bài
- Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày
Tết để làm gì?
- Vân là ai? Ở đâu?
- Ba bạn nhỏ trong Nam, tìm quà để
gửi cho bạn mình ở ngoài Bắc, điều
đó cho thấy các bạn rất quý mến
nhau
- Vậy, các bạn đã quyết định gửi gì
cho Vân?
phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại
- Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy?//
- Tụi mình đi lòng vòng / tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân.//
- Những dòng suối hoa / trôi dưới bầu trời xám đục / và làn mưa bụi trắng xoá.//
- Một cành mai?- // Tất cả sửng sốt,/
rồi cùng kêu lên - / Đúng!// Một cành mai chở nắng phương Nam.//
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc trước lớp
- Uyên và các bạn đang đi chợ hoa vào ngày 28 Tết
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Để chọn quà gửi cho Vân
- Vân là bạn của Phương, Uyên, Huê,
ở tận ngoài Bắc
- Quyết định gửi cho Vân một cành mai
Trang 3- Vì sao các bạn lại chọn gửi cho Vân
một cành mai?
- Hoa mai là loài hoa tiêu biểu cho
miền Nam vào ngày Tết Hoa mai có
màu vàng rực rỡ, tươi sáng như ánh
nắng phương Nam mỗi độ xuân về
Các bạn Uyên, Phương, Huê gửi cho
Vân một cành mai với mong ước cành
mai sẽ chở nắng từ phương Nam ra và
sưởi ấm cái lạnh của miền Bắc Cành
mai chở nắng sẽ giúp Vân thêm nhớ,
thêm yêu các bạn miền Nam của
mình và tình bạn của các bạn càng
thêm thắm thiết
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận với
bạn bên cạnh để tìm tên khác cho câu
chuyện trong các tên gọi: Câu chuyện
cuối năm, Tình bạn, Cành mai Tết.
Luyện đọc lại bài
- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu một
đoạn trong bài
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc
bài theo vai
- HS tự do phát biểu ý kiến: Vì theo các bạn, cành mai chở được nắng phương Nam ra Bắc, ngoài ấy đang có mùa đông lạnh và thiếu nắng ấm./ Vì mai là loài hoa đặc trưng cho Tết của miền Nam, giống như hoa đào đặc trưng cho tết ở miền Bắc
- HS thảo luận cặp đôi, sau đó phát biểu ý kiến, khi phát biểu ý kiến phải giải thích rõ vì sao em lại chọn tên gọi đó
+ Chọn Câu chuyện cuối năm vì câu
chuyện xảy ra vào cuối năm
+ Chọn Tình bạn vì câu chuyện ca
ngợi tình bạn gắn bó, thân thiết giữa các bạn thiếu nhi miền Nam với các bạn thiếu nhi miền Bắc
+ Chọn Cành mai Tết vì các bạn
Phương, Uyên, Huê quyết định gửi ra Bắc cho Vân một cành mai, đặc trưng của cái Tết phương Nam
- Mỗi nhóm 4 HS luyện đọc bài theo vai: người dẫn chuyện, Uyên, Phương, Huê
Trang 4- Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc tốt
Kể chuyện
Xác định yêu cầu :
-Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
Kể mẫu
- GV chọn 3 HS khá cho các em
tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của
câu chuyện trước lớp
3 Kể theo nhóm
4 Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
Củng cố dặn dò
- Điều gì làm em xúc động nhất
trong câu chuyện trên?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu, 3 HS khác lần lượt đọc gợi ý của 3 đoạn truyện
- HS 1 kể đoạn 1; HS 2 kể đoạn 2; HS 3 kể đoạn 3
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Mỗi nhóm 3 HS Lần lượt từng HS kể 1 đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS tự do phát biểu ý kiến: Xúc động vì tình bạn thân thiết giữa ba bạn nhỏ miền Nam với một bạn nhỏ miền Bắc./ Xúc động vì các bạn nhỏ miền Nam thương miền Bắc đang chịu thời tiết giá lạnh, muốn gửi ra Bắc một chút nắng ấm
Trang 5Chính tả (nghe – viết)
CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I YC:
Nghe – viết đúng bài CT;ø trình bài đúng hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT điền tiếng có vần oc/ oc (BT2)
Làm đúng BT(3) a/ b
GDBVMT: Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Chép sẵn bài tập 2 trên bảng
Tranh minh hoạ bài tập 3a hoặc 3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó GV đọc
cho HS viết các từ sau:
+ trời xanh, dòng suối, ánh sáng, xứ
sở.
+ mái trường, bay lượn, vấn vương.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này các em sẽ
viết bài văn Chiều trên sông Hương và
làm bt chính tả phân biệt oc/ ooc; giải
các các câu đố.
Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc bài văn 1 lượt
- Hỏi: Tác giả tả những hình ảnh và
âm thanh nào trên sông Hương?
- Giảng: Không gian phải thật yên tĩnh
người ta mới có thể nghe thấy tiếng
gõ lanh canh của thuyền chài gõ cá
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- HS theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
- Tác giả tả hình ảnh: Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ cá
Trang 6b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ
vừa tìm được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 3
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bức tranh minh hoạ
- HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự phần a)
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
- Dặën dò HS về nhà học thuộc câu đố
và lời giải, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi
trở lên phải viết lại bài cho đúng và
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ Cuối, Đầu, Phía phải viết hoa vì là chữ đầu câu và Hương, Huế, Cồn
Hến phải viết hoa vì là danh từ riêng.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- lạ lùng, nghi ngút, tre trúc, vắng
lặng,…
- yên tĩnh, khúc quanh, thuyền chài,…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở:
con sóc, quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ-moóc.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Ghi lời giải câu đố vào bảng con
- Đọc lại câu đố, lời giải và viết vào vở
Trâu - trầu – trấu.
- Lời giải: hạt cát.
Trang 7Tập đọc
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I YC:
Đọc đúng, rành mạch, Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
Bước đầu cảm nhận được vẽ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài)
GDBVMT: Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp; chúng
ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó Từ đó, học sinh thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ các địa danh được nhắc đến trong bài (nếu có)
Bản đồ Việt Nam
Bảng phụ có viết các câu ca dao trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập
đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS kể tên một số cảnh đẹp,
danh lam thắng cảnh của đất nước ta
mà em biết
- Giới thiệu bài theo sách giáo viên
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm,
tha thiết thể hiện sự tự hào, ngưỡng
mộ với mỗi cảnh đẹp của non sông
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- 2 đến 3 HS trả lời theo hiểu biết của mỗi em
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS
Trang 8câu ca dao trong bài.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sữa lỗi
phát âm
- Yêu cầu 1 HS đọc lại câu 1 Hướng
dẫn HS ngắt giọng cho đúng nhịp thơ
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ trong câu ca dao
- Lần lượt hướng dẫn HS đọc các câu
tiếp theo tương tự như với câu đầu
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo
nhóm
- Tổ chức cho một số nhóm đọc bài
trước lớp
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn
bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Mỗi câu ca dao nói đến cảnh đẹp
một vùng Đó là những vùng nào?
(GV chỉ định cho HS trả lời về từng
câu ca dao)
- Các câu ca dao trên đã cho chúng ta
thấy được vẻ đẹp của ba miền Bắc –
Trung – Nam trên đất nước ta Mỗi
vùng có cảnh gì đẹp?
- Giảng về các cảnh đẹp được nhắc
đọc một câu ca dao
- Những HS mắc lỗi luyện phát âm
- HS đọc:
Đồng Đăng / có phố Kì Lừa,/
Có nàng Tô thị,/ có chùa Tam thanh.//
- Đọc chú giải
- Lần lượt từng HS đọc một câu ca dao trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng:
Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh / Non xanh nước biếc / như tranh họa đồ.//
Hải Vân / bát ngát nghìn trùng / Hòn Hồng sừng sững / đứng trong vịnh Hàn.//
Đồng Tháp Mười / cò bay thẳng cánh / Nước Tháp Mười / lóng lánh cá tôm.//
- 4 HS làm thành một nhóm, lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa cách đọc cho nhau
- 2 3 nhóm đọc bài theo hình thức tiếp nối
- Học sinh đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Câu 1 nói về Lạng Sơn; Câu 2 nói về Hà Nội; Câu 3 nói về Nghệ An;
Câu 4 nói về Huế, Đà nẵng; Câu 5 nói về Thành Phố Hồ Chí Minh; Câu 6 nói về Đồnh Tháp Mười
- HS nói về cảnh đẹp trong từng câu
ca dao theo ý hiểu của mình
Trang 9đến trong câu ca dao (nếu có ảnh,
tranh minh hoạ về những cảnh đẹp
này thì cho HS quan sát) GV lựa chọn
thông tin cần thiết và phù hợp để
giảng với đối tượng HS của lớp mình
Có thể xem phần phụ lục giới thiệu về
các cảnh đẹp trong bài ở cuối tiết học
này Khi nói về địa danh nào GV có
thể chỉ bản đồ để HS biết được vị trí
của địa danh đó trên đất nước ta
- Theo em, ai đã giữ gìn tô điểm cho
non sông ta ngày càng đẹp hơn?
Học thuộc lòng
- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu lại
bài một lượt Sau đó cho HS cả lớp
đọc đồng thanh bài rồi yêu cầu HS tự
học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét tuyên dương những HS đã
thuộc lòng bài
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học thuộc lòng bài tập
đọc, sưu tầm các câu ca dao nói về
cảnh đẹp quê hương mình
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Cha ông ta từ muôn đời nay đã dày công bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo cho non sông ta, đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
- Tự học thuộc lòng
- Mỗi HS chọn đọc thuộc lòng một câu ca dao em thích trong bài
Trang 10PHỤ LỤC
1 Đồng Đăng: là một thị trấn biên giới thuộc tỉnh Lạng Sơn Thị trấn Đồng Đăng và chợ Đồng Đăng là nơi giao lưu buôn bán giữa hai đất nước Việt - Trung từ xa xưa
2 Kì Lừa: Chợ Kì Lừa đã có hằng trăm năm nay, nằm ở trung tâm Lạng Sơn Đây là nơi giao lưu văn hoá của các dân tộc ít nguời vùng cao như Tày, Nùng, Dao Trong chợ có rất nhiều hàng hoá, đặc biệc là các sản phẩm của các dân tộc vùng núi nên ngày nay chợ thu hút rất đông khách thăm quan Hằng năm, chợ tổ chức lễ hội từ ngày 22 đến ngày 27 tháng giêng âm lịch Lễ hội diễn ra rất vui nhộn, có nhiều trò chơi như múa sư tử, hoá trang, đấu võ, hát sli, hát lượn thâu đêm
3 Núi Tô Thị (hay còn gọi là núi Vọng Phu): Đây là ngọn núi đã đi vào truyền thuyết của dân tộc ta Trên đỉnh núi có tảng đá tự nhiên giống hình người phụ nữ bồng con nhìn về phương xa Từ xưa, tảng đá hình người đã gắn với truyện cổ tích nàng Tô Thị bồng con thuỷ chung đứng chờ chồng đi đánh trận phương Bắc Chờ mãi không được, nàng và con đã hoá đá Vì thế nên người đời cũng gọi tảng đá là nàng Tô Thị
4 Chùa Tam Thanh: Tên ngôi chùa đặc trong động Tam Thanh ở thị xã Lạng Sơn Động nằm trong một dãy núi có hình đàn voi phủ phục trên mặc cỏ xanh Trong động có tượng Phật A – di – đà và nhiều nhũ đá ngoạn mục
5 Trấn Vũ (Đền Quan Thánh): được xây dựng vào đời vua Lí Thái Tổ Đền nằm bên Hồ Tây, thờ Thánh Trấn Vũ, một hình tượng kết hợp của ông Thánh giúp An Dương Vương xây thành Cổ Loa và Thánh coi giữ phương Bắc Trong đền có pho tượng Thánh Trấn Vũ bằng đồng đen, đúc năm 1677 Tượng nặng 3600kg, cao 3,96m, chu vi 3,48m
6 Thọ Xương: tên của một huyện cũ của Hà Nội trước đây
7 Đèo Hải Vân: nằm trải dài theo sườn núi Hải Vân có chiều dài khoảng 20km, kéo dài từ địa phận Thừa Thiên – Huế đến địa phận Đà Nẵng Từ trên độ cao 496m của đỉnh đèo Hải Vân, du khách có thể ngắm nhìn phong cảnh yên bình của thành phố Đà Nẵng và bãi biển Lăng Cô Từ bao đời nay, Hải Vân là nguồn cảm hứng vô tận đối với các nhà văn, nhà thơ Việt Nam
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI
SO SÁNH
I YC:
Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1)
Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
Chọn được các từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn các đoạn thơ, đoạn văn trong bài tập lên bảng hoặc lên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu HS
làm miệng bài tập 1, 4 của tiết Luyện
từ và câu tuần trước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng gạch chân các từ
chỉ hoạt động có trong khổ thơ Yêu
cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Hoạt động chạy của chú gà con được
miêu tả bằng cách nào? Vì sao có thể
miêu tả như thế?
- GV nhấn mạnh: Đây là cách so sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của 2 bạn
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Làm bài:
a) Từ chỉ hoạt động: chạy, lăn tròn.
- Hoạt động chạy của những chú gà con được miêu tả giống như hoạt động lăn tròn của những hòn tơ nhỏ Đó là miêu tả bằng cách so sánh Có thể miêu tả (so sánh) như vậy vì những chú gà con lông thường vàng óng như
tơ, thân hình lại tròn, nên trông các chú chạy giống như những hòn tơ đang lăn