-Ghi teân baøi leân bảng Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.. Treo tranh vaø cho HS quan saùt tranh..[r]
Trang 1Giáo án lớp 2A TUẦN 25 Năm học 2012 - 2013
TUẦN 25: Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013
TẬP ĐỌC:
SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND : Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ,đồng thời phản ánh việc nhân vật đắp đê chống lũ ( trả lời được CH1, 2, 4 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi
nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Treo tranh và giới thiệu: Vào tháng 7,
tháng 8 hằng năm, ở nước ta thường
xảy ra lụt lội Nguyên nhân của những
trận lụt lội này theo truyền thuyết là do
cuộc chiến đấu của hai vị thần Sơn
Tinh và Thủy Tinh Bài học ngày hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc
chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của
hai vị thần này
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ:
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
- HS nhắc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
Trang 2+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã,
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc lỗi
phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn :
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải
nghĩa các từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và
cho biết câu văn HS khó ngắt giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn
khó
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn
giới thiệu truyện nên HS cần đọc với
giọng thong thả, trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi
HS đọc để chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
tương tự hướng dẫn đoạn 1
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng
dõng dạc, trang trọng, chú ý nhấn
giọng các từ chỉ lễ vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai
vị thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý
nhấn giong các từ ngữ như: hô mưa, gọi
gió, bốc, dời, nước dâng lên bao nhiêu,
núi cao lên bấy nhiêu,…
+ Các từ đó là: tài giỏi, nước thẳm, lễ
vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó
cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
+Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm + Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn
ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng
chịu thua.
-1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con
gái làm vợ
- HS trả lời
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/
một người chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền
non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn
- Theo dõi hướng dẫn của GV và luyện ngắt giọng các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/
hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng
dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh
Trang 3Giáo án lớp 2A TUẦN 25 Năm học 2012 - 2013
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
-Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3
cũng chịu thua.//
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
-Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
-Họ là những vị thần đến từ đâu?
-Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã
phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng
cách nào?
-Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm
những gì?
-Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận
cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
-Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
nào?
-Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
-Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến
đấu này?
-Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh -Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
-Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ -Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao -Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
-Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
-Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
-Sơn Tinh là người chiến thắng -Một số HS khá, giỏi kể lại
Trang 4vị thần.
-Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
-GV kết bạn: Đây là một câu chuyện truyền
thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn
Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương
đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí
tưởng tượng phong phú chứ không có thật
Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết
một sự thật trong cuộc sống có từ hàng
nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống
lũ lụt rất kiên cường
Luyện đọc lại bài
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
-Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương
các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài
Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
-Câu văn: Thủy Tinh dâng nước
lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến
- HS nghe
-3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
- HS nhận xét
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
………
TỐN:
MỘT PHẦN NĂM
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần năm ” biết đọc , viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm : Bài 1
II CHUẨN BỊ:
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Bảng chia 5
-Sửa bài 3
-2 HS lên bảng sửa bài Bạn nhận xét
Trang 5Giáo án lớp 2A TUẦN 25 Năm học 2012 - 2013
Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa )
Đáp số : 3 bình hoa
-GV nhận xét ghi điểm.đđ
3 Bài mới :
Giới thiệu:
-Một phần năm
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được
“Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
-Hình vuông được chia làm 5 phần
bằng nhau, trong đó một phần được tô
màu Như thế là đã tô màu một phần
năm hình vuông
-Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một
phần năm
-Kết luận: Chia hình vuông bằng 5
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô
màu) được 1/5 hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
-HS qs hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
-Đã tô màu 1/5 hình nào?
-Nhận xét và cho điểm HS
* Ơn tập lại BT1 – Bài bảng chia 5:
Bài 1: Số ?
- Y/c từng hs trả lời kết quả
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn dò :
-GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò
chơi nhận biết “một phần năm” tương
tự như trò chơi nhận biết “một phần
hai” đã giới thiệu ở tiết 105
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS nhắc lại tự bài
-Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
-HS viết: 1/5 -HS đọc: Một phần năm
-HS đọc đề bài tập 1
-Tô màu 1/5 hình A, hình D
- Từng hs lần lượt trả lời
SBC 10 20 30 40 50 45 35 25 15 5
SC 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
………
THỂ DỤC:
Trang 6ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG VÀ DANG NGANG TRÒ CHƠI: NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II CHUẨN BỊ:
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Còi, tranh ảnh minh họa…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
II Phần mở đầu
1 Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và
yêu cầu của tiết học
- Kiểm tra bài cũ: Đi thường theo
vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông
và dang ngang
2 Khởi động
- Quan sát, nhắc nhở HS khởi
động các khớp: cổ, cổ tay, hông,
gối,…
- Quan sát HS tập luyện
II Phần cơ bản
1 Ôn đi thường theo vạch kẻ thẳng
, hai tay chống hông và dang
ngang
- Phân tích lại kỹ thuật của động
tác đồng thời kết hợp thị phạm cho
HS nhớ lại kỹ thuật
- Sau đó điều khiển cho học sinh
thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
2 Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy
nhanh”
- Phân tích lại và thị phạm cho HS
nắm được cách chơi
- Sau đó cho HS chơi thử
- Nêu hình thức xử phạt
8p – 10p 1p – 2p
1 x 8 nhịp
19p – 23p
2 – 4 lần
2 – 5 lần
- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo cho GV nhận lớp
- Nghiêm túc thực hiện
-Chơi tích cực và vui vẻ
Trang 7Giáo án lớp 2A TUẦN 25 Năm học 2012 - 2013
3.phân hĩa đối tượng:củng cố và
hướng khắc phục học sinh yếu
III Phần kết thúc
1 Thả lỏng
- Hướng dẫn cho HS các động tác
thả lỏng tồn thân
2 Nhận xét
- Nhận xét buổi và giao bài tập về
nhà
3.Dặn dị: về nhà tập thêm
-GV hơ “ giải tán”
4p – 6p
1 – 2p
1 – 2p
1 – 2p
1 – 2p
- Tập hợp thành 4 hàng ngang
- HS reo “ khỏe”
………
TẬP VIẾT:
CHỮ HOA V
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa P ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Vượt ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) Vượt suối băng rừng ( 3 lần )
- Rèn kĩ năng viết đúng và đẹp
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
-Kiểm tra vở viết
-Yêu cầu viết: U – Ư
-Hãy nhắc lại câu ứng dụng
-Viết : U – Ư Ươm cây gây rừng
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu:
-GV nêu mục đích và yêu cầu
-Nắm được cách nối nét từ các chữ cái
viết hoa sang chữ cái viết thường đứng
liền sau chúng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái
hoa
*Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
-Gắn mẫu chữ V
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
Trang 8-Chữ V cao mấy li?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ V và miêu tả:
+ Gồm 3 nét : nét 1 là kết hợp của nét
cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét
lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải
-GV viết bảng lớp
-GV hướng dẫn cách viết:
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
* HS viết bảng con
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
-GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
* Treo bảng phụ
- Giới thiệu câu: V – Vượt suối băng
rừng
-Nêu độ cao các chữ cái
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
-GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý nối nét V
và ươt
- HS viết bảng con: V
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
-GV nêu yêu cầu viết
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
-Chấm, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò :
-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
-Chuẩn bị: Chữ hoa Chữ hoa X
- 3 nét
- HS quan sát
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ H, I, K; dừng bút trên đường kẽ 6
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẽ 1
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẽ 5
- HS viết bảng con
- HS đọc câu
- HS nêu
- HS nêu
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- HS viết vở -Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
……… ………
Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013
Trang 9Giáo án lớp 2A TUẦN 25 Năm học 2012 - 2013
CHÍNH TẢ (Tập chép):
SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT ,trình bày đúng chính tả hình thức đoạn văn xuơi
- Làm được BT (2 ) a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Voi nhà.
-Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục
đục, rụt rè, sút bóng, cụt.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
-Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết
-Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều
gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày :
-Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu
trên bảng và nêu cách trình bày một
đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó :
-Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa?
-Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu
bởi âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã.
-Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,
nếu có
-Hát
-4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
-HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- Nhắc lại tựa bài
-3 HS lần lượt đọc bài
-Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Oâng có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
-Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông
-Các chữ đứng đầu câu văn và các
chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
-tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
-giỏi, thẳm,…
-Viết các từ khó, dễ lẫn
Trang 10d) Viết chính tả :
-GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
e) Soát lỗi :
g) Chấm bài :
-Thu và chấm một số bài Số bài còn lại
để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2a :
-Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho
HS thi làm bài nhanh 5 HS làm xong
đầu tiên được tuyên dương
-Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả
trở lên về nhà viết lại cho đúng và sạch,
đẹp bài
-Chuẩn bị: Bé nhìn biển
-Viết bài
-2 HS làmbài trên bảng lớp Cả lớp
làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai Đáp án:
-trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền
cành; chở hàng, trở về.
-số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
………
TỐN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng chia 5
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia ( trong bảng chia 5 )
- BT cần làm: Bài 1 ,Bài 2 ,Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Một phần năm
-GV vẽ trước lên bảng một số hình học
và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô
màu 1/5 hình
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Hát -HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến