1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 7 - Trường TH A TT Chợ Mới

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động học - Kể lại một đoạn của câu chuyện Trận bóng dưới lòng đường theo lời một nhận vaät.. - Caùc nhaän vaät cuûa truyeän laø: Quang, Vuõ, Long, bác đi xem máy, bác đứng tuổi , cụ[r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày dạy: Thứ hai , ngày 20 tháng 9 năm 2010

Sinh hoạt đầu tuần

_

Tập đọc- Kể chuyện

Tiết 19-20: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU

A Tập đọc :

- Đọc đúng, rành mạch Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện

với lời các nhân vật

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường

vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông, tông trọng luật lệ, quy

tắc chung của cộng đồng (Trả lời được các câu hỏi SGK)

B Kể chuyện :

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

- Học sinh khá giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân

vật

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa truyện trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

- Kiểm tra 2, 3 HS - Hai, ba hs đọc bài Nhớ lại buổi đầu đi học

và trả lời các câu hỏi1 và 2 trong SGK

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1 ’ )

Theo các em, chúng ta có nên chơi bóng

dưới lòng đường không ? Vì sao ?

- Không chơi đá bóng dưới lòng đường vì lòng đường là để dành cho xe cộ đi lại, nếu chơi bóng sẽ rất nguy hiểm, vi phạm luật giao thông

Vậy mà có một nhóm bạn của chúng ta lại

không để ý đến điều ấy, các bạn đã chơi

bóng dưới lòng đường Chuyện gì đã xảy ra

hôm đó ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc

Trận bóng dưới lòng đường Đây là bài học

mở đầu chủ điểm nói về quan hệ giữa con

người với xã hội

2.2 Luyện đọc (31 ’ )

a) Đọc mẫu

Trang 2

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

hơi nhanh Chú ý thể hiện diễn biến nội dung

câu chuyên

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Đoạn 1, 2 : miêu tả trận đấu bóng, giọng

dồn dập, nhanh

+ Đoạn 3 : miêu tả hậu quả của trò chơi

khọng đúng chỗ, giọng chậm

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Mỗi HS đọc 1 lần, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó:

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

(Đọc 2 lượt)

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu:

Bong/ cau thay cai lưng cong cua ong cu giong lưng ong noi đen the // Cau be vưa chay theo chiec xích lo, / vưa meu mao: //

- Ong ơi // cu ơi !// Chau xin loi cu //

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 3 HS, lần lược từng em đọc

một đoạn trong nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Yêu cầu HS các tổ tiếp nối nhau đọc đồng

thanh bài tập đọc

- Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 3 tổ đọc từ đầu đến hết bài

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (7 ’ )

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK

- Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu? - Cac ban nho chơi bong dươi long đương

- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ? - Vì bạn Long mải đá bóng suýt nữa tông

phải xem máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn

* Ý 1: Trận bóng tạm dừng lần đầu.

- Mặc dù Long suýt tông phải xe máy, thế

nhưng chỉ được một lúc, bọn trẻ hết sợ lại hò

nhau xuống lòng đường đá bóng và đã gây ra

hậu quả đáng tiếc Chúng ra cùng tìm hiểu

tiếp đoạn 2 để biết chuyện gì xảy ra

- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ? - Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, quả

bóng đập và đầu một cụ già đang đi đường làm cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khuỵn xuống Một bác đứng tuổi đã cụ già dậy,

Trang 3

quát lũ trẻ, chúng hoảng sợ bỏ chạy hết

* Ý 2: Trận bóng dừng hẳn.

- Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết, chỉ có

Quang còn nán lại Hãy đọc đoạn 3 của

truyện và tìm những chi tiết cho thấy Quang

rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra

- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm

HS suy nghĩ và trả lời:

Quang nấp sau một gốc cây và lén nhìn sang Cậu sợ tái cả người Nhìn cái lưng còng của ông cụ cậu thấy nó sao mà giống cái lưng của ông nội đến thế Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô vừa mếu máo xin lỗi ông cụ

* Ý 3: Quang ân hận khi gây ra tai nạn.

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì - HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của

từng em: Không được đá bóng dưới lòng đường./ Lòng đường không phải là chổ để các em đá bóng./ Đá bóng dười lòng đường rất nguy hiểm vì dễ gây tai nạn chi minh và người khác./ …

 Kết luận : Câu chuyện nhắc các em phải

thực hiện đúng luật giao thông

2.4 Luyện đọc lại (5 ’ )

- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu đoạn 1 hoặc

đoạn 3 của bài

- Theo dõi bài đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối trong nhóm - 3 HS tạo thành 1 nhóm, mỗi em đọc 1

đoạn trong bài

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp

nối

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

KỂ CHUYỆN

1 Xác đinh yêu cầu (2 ’ )

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện,

trang 55, SGK

- Kể lại một đoạn của câu chuyện Trận

bóng dưới lòng đường theo lời một nhận vật

- Trong truyện có những nhân vật nào? - Các nhận vật của truyện là: Quang, Vũ,

Long, bác đi xem máy, bác đứng tuổi , cụ già, bác đạp xích lô

- Đoạn 1 có những nhân vật nào tham gia

câu chuyện ?

- Đoạn 1 có 3 nhận vật là Quang, Vũ, Long và bác đi xe máy

- Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai

một trong 3 nhân vật trên để kể

- GV hỏi tương tự với đoạn 2 và đoạn 3 để

HS xác định được nhận vật mà mình sẽ kể

- Đoạn 2 có 5 nhận vật là Quang, Vũ, Long, bác đứng tuổi và cụ già

Trang 4

- Đoạn 3 có 4 nhận vật là Quang, cụ già, bác đứng tuổi, bác đạp xích lô

- Khi đóng vai nhân vật trong truyện kể, em

phải chú ý điều gì trong cách xưng hô ?

- Phải chọn xưng hô là tôi (hoặc mình, em)

và giữ cách xưng hô ấy từ đầu đến cuối câu chuyện, không được thay đổi

2 Hướng dẫn HS kể chuyện (19 ’):

Kể mẫu

- Gọi 3 HS khá kể chuyện trước lớp, mỗi HS

kể một đoạn truyện

- 3 HS kể, sau mỗi lần có bạn kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Kể theo nhóm

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2

HS, yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện

và kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe

- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho nhau

Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - 2 đến 3 HS thi kể 1 đoạn trong truyện

- Tuyên dương HS kể tốt - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện đúng,

hay nhất

Củng cố, dặn dò (3’)

- Hỏi : Khi đọc câu chuyện này, có bạn nói

Quang thật là hư Em có đồng tình với ý kiến

của bạn đó không ? Vì sao ?

- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em

- GV hướng dẫn để HS nhận thấy rằng

Quang và các bạn có lỗi là đá bóng dưới

lòng đường và làm cụ già bị thương nhưng

em đã biết ân hận Quang là cậu bé giàu tình

cảm, khi nhìn cái lưng của ông cụ, em nghĩ

đến cái lưng của ông nội mình và mếu máo

xin lỗi ông cụ

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài

sau

Trang 5

Tiết 31: BẢNG NHÂN 7

I MỤC TIÊU

- Bước đầu thuộc bảng nhân 7

- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi vài HS đọc bảng nhân, chia 6 - 2, 3 HS đọc

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài : GV ghi tựa

2.2 Lập bảng nhân 7

a) Một số nhân với 1 thì quy ước bằng

chính số đó.

b) Hướng dẫn thành lập bảng nhân

- Gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và

hỏi : Có mấy hình tròn ?

- Quan sát hoạt động của GV

- 7 hình tròn

- 7 hình tròn được lấy mấy lần ? - 7 hình tròn được lấy 1 lần

- 7 được lấy mấy lần ? - 7 được lấy 1 lần

- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép

nhân : 7 x 1 = 7 (GV ghi lên bảng)

- HS đọc phép nhân

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi : Có

hai tấm bìa, mỗi tấm có 7 hình tròn, vậy 7

hình tròn được lấy mấy lần

- Quan sát thao tác của GV và trả lời : Hình tròn được lấy 2 lần

- Vậy 7 lấy được mấy lần ? - 7 lấy dược 2 lần

- 7 nhân 2 bằng mấy? - 7 nhân 2 bằng14

- Vì sao con biết 7 nhân 2 bằng 14 ?

(Hãy chuyển phép nhân 7 x 2 thành phép

cộng tương ứng rồi tìm kết quả)

- Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14

- Hướng dẫn HS lập phép nhân 7 x 3, tương

tự như phép nhân 7 x 2

- 7 HS lần lượt lên bảng viết kết quả các phép nhân còn lại trong bảng nhân 7

- Y/c HS cả lớp tìm kết quả của các phép

tính còn lại trong bảng nhân 7 vào vở nháp

- GVchỉ vào bảng nói: Đây là bảng nhân 7

Các phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số

là7, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2,

3…10

- Y/c HS đọc bảng nhân 7 sau đó cho HS

học thuộc bảng nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc

Trang 6

- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc

- Tổ chức HS thi đọc thuộc - Đọc bảng nhân

2.3 Luyện tập - Thực hành

Bài 1:

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Tính nhẩm

- Y/c HS tự làm bài

- HS đổi chéo vở để kiểm tra - Làm bài và kiểm tra bài của bạn

Bài 2:

- Gọi 1HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài

- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ? - 7 ngày

- Bài toán y/c tìm gì ? - Số ngày của 4 tuần lễ

- Y/c cả lớp làm bài vào vở - 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở

Tóm tắt

1 tuần lễ : 7 ngày

4 tuần lễ : … ngày ?

Bài giải

Cả 4 tuần lễ có số ngày là :

7 x 4 = 28 (ngày)

Đáp số : 28 ngày

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Bài toán y/c chúng ta làm gì ?

- Y/c HS tự làm bài * 7 ; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70

- Nhận xét và chữa bài

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- Y/c 1 số HS đọc thuộc bảng nhân 7

- Làm bài 1, 2, 3/38 (VBT)

- Nhận xét tiết học

- 2, 3 HS

Trang 7

Ngày dạy: Thứ ba , ngày 21 tháng 9 năm 2010

Chính tả

Tiết 13: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU

- Chép và trình bày đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng BT2b

- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Viết sẵn BT3, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đoc cho HS viet cac tư sau: nha ngheo, ngoeo

đau, cai gương.

- Goi HS đọc lại 27 chữ cái đã học

- HS viết bảng con

- 3 HS đọc lại 27 chữ cái đã học

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1’)

2.2 Hướng dẫn viết chính tả (22 ’ )

a) Trao đổi về nội dung đoặn văn

- GV đọc đoạn văn một lượt sau đó yêu

cầu HS đọc lại

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Hỏi : Vì sao Quang lại ân hận sau sự việc

mình gây ra ?

- Vì cậu nhìn thấy cái lưng còng của ông cụ giống ông nội mình

- Sau đó Quang sẽ làm gì ? - Quang chạy theo chiếc xích lô và mếu

máo xin lỗi cụ

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa ? Vì sao ?

- Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa

- Những dấu câu nào được sử dụng trong

đoạn văn trên ?

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ba chấm

- Lời các nhân vật được viết như thế nào ? - Lơi cac nhan vat đươc viet sau dau hai cham,

xuong dong, gach đau dong

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó : xích lô, quá quắt,

bỗng,

- 3 HS viet bang lơp HS viet bang con,

- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên - Đọc các từ trên bảng

- Theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 ’ )

*Bài 2b

Trang 8

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS tự làm - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp lam nháp

- Chỉnh sửa và chốt lại lời giải đúng - HS làm bài vào vở

Trên trời có giếng nước trong Con kiến chẳng lọt, con ong chẳng vào

(Là quả dừa)

*Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu trong SGK

- Phát giấy chép sẵn bài 3 và bút cho các

nhóm

- Nhận đồ dùng học tập

- Yêu cầu HS tự làm GV đi giúp đỡ những

nhóm gặp khó khăn

- HS tự làm trong nhóm

- Gọi 2 nhóm dán bài lên bảng - Dán bài lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng - Lời giải

- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ yêu cầu

HS học thuộc và viết lại

- Yêu cầu HS viết lại vào vở

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc tất cả các chữ

cái đã học, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở

lên phải viết lại bài cho đúng

Trang 9

Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng, rành mạch, bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi

- Hiểu nội dung: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những

công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời ( trả lời được các

câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc được một số câu thơ trong bài)

- Học sinh khá, giỏi thuộc một đoạn văn mà em thích

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiem tra bai cu:

- Gọi 2 HS đọc bài

- GV nhận xét, cho điểm

- Hai hs đọc lại truyện " Trận bóng dưới lòng đường" và nói điều câu chuyện muốn khuyên các em

2 Bai mơi:

2.1 Giơi thieu bai (1’)

2.2 Luyen đoc (15 ’ )

a) Đoc mau

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với

giọng vui tươi, khẩn trương

- Theo dõi Gv đọc mẫu

b) Hương dan luyen đoc ket hơp giai

nghĩa tư

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dể lẫn

- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- H/ dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó :

- Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ trứơc

lớp (Đọc 2 lượt)

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

Mỗi Hs đọc một khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng :

+ Từ đầu đến… bận ngủ, bận chơi: nhịp 2/2

+ Hai câu nhịp 1/3 + Bận / tập khóc cười + Bận / nhìn ánh sáng //

+ Khổ thơ cuối nghỉ ở cuối mỗi dòng

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Y/cầu HS đọc chú giải từ vao mau,

đanh thu

- Đọc chú giải trong SGK + Cho HS xem tranh ảnh về sông Hồng

và giới thiệu:

Trang 10

Đây là con sông lớn nhất miền bắc

nước ta, sông chảy qua Hà Nội Nước

sông có nhiều phù sa nên có màu đỏ vì

thế gọi là sông Hồng

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp vòng 2, mỗi HS đọc một đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, vả lớp theo dõi trong SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS

đọc một đoạn trong nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhom thi đoc tiep noi

- Yêu cầu học sinh các tổ tiếp nối nhau

đọc đồng thanh bì thơ

- Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn,

3 tổ đọc từ đầu đến hết bài

2.3 Hương dan tìm hieu bai (6 ’ )

- GV gọi một hs đọc lại cả bài trước

lớp

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK

- Mọi người, mọi vật xung quanh em bé

đều bận những việc gì?

- HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý : Trời thu bận xanh, Sông Hồng bận chảy ; xẻ bận chạy; lịch bận tính ngày …

- Bé bận những việc gì ? - Bé bận ngủ, bạn bú, bận chơi,bận

tập khóc cười, bận nhìn ánh sáng

- Vì sao mọi ngưòi , mọi vật đều bận

và vui ?

- HS tự do phát biểu ý kiến :

+ Vì mọi người bận làm những công việc có ích cho cuộc sống nên mang lại niềm vui

+ Vì khi được làm việc tốt cho mọi người đều thấy vui

+ Vì bận làm việc, làm cho mọi người vui vẽ…

 Ket luan :

Bài thơ cho ta thấy mọi người, mọi vật

đều bạ rộn để làm những công việc có

ích cho đời, đem những niềm vui nhỏ

góp vào niềm vui chung của cuộc sống

2.4 Hoc thuoc long bai thơ (6 ’):

- Yêu cầu hs học thuộc lòng bài thơ

-Tổ chức thi viết lại bài thơ.: - Thi viết lại bài thơ

+ Gv treo bảng phụ có viết sẵn các câu

trong bài thơ, mỗi câu chỉ có hai chữ

đầu tiên

+ Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu các đội

thi viết những phần còn thiếu cả bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w